Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2025/NĐ-CP

Điều 32. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

Căn cứ: Điều 32, 115/2025/NĐ-CP — Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"

Tóm tắt

Doanh nghiệp cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Nếu hợp đồng vi phạm Điều 30 hoặc thiếu nội dung tối thiểu tại khoản 2 Điều 31 thì bị yêu cầu ngừng thực hiện cho đến khi khắc phục.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn thông báo: 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê/cho thuê hoặc hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê/cho thuê.
  • ▸Doanh nghiệp cho thuê gửi văn bản kèm bản gốc hợp đồng (cho thuê lần đầu) theo Mẫu số 15.
  • ▸Các lần cho thuê tiếp theo: gửi văn bản báo cáo kèm bản gốc hợp đồng sửa đổi, bổ sung, phụ lục bổ sung (nếu có).
  • ▸Nếu phát hiện hợp đồng vi phạm Điều 30 hoặc thiếu nội dung tối thiểu tại khoản 2 Điều 31, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) yêu cầu ngừng thực hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong.
  • ▸Sau khi khắc phục, phải thông báo lại cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo khoản 1 Điều 32.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc thành 05 ngày hoặc 10 ngày.
  • Nhầm chủ thể thông báo: doanh nghiệp cho thuê, không phải doanh nghiệp thuê.
  • Bỏ qua việc hợp đồng có thể bị yêu cầu ngừng thực hiện nếu vi phạm Điều 30 hoặc thiếu nội dung tối thiểu.

Giải thích

Điều 32 quy định thủ tục thông báo khi thuê/cho thuê số thuê bao viễn thông. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, doanh nghiệp cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông), kèm bản gốc hợp đồng cho thuê lần đầu theo Mẫu số 15. Với các lần cho thuê tiếp theo, gửi văn bản báo cáo kèm bản gốc hợp đồng sửa đổi, bổ sung, phụ lục bổ sung (nếu có). Nếu phát hiện hợp đồng vi phạm Điều 30 hoặc thiếu nội dung tối thiểu tại khoản 2 Điều 31, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản yêu cầu các bên ngừng thực hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong và phải thông báo lại theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Nguyên văn Điều 32. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản kèm theo bản gốc hợp đồng nêu trên đối với việc cho thuê lần đầu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; gửi văn bản báo cáo việc cho thuê số thuê bao viễn thông kèm bản gốc các hợp đồng sửa đổi, bổ sung, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) đối với các lần cho thuê tiếp theo. 2. Trường hợp phát hiện việc ký hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này vi phạm các quy định tại Điều 30 hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản yêu cầu các bên có liên quan ngừng việc thực hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong các vi phạm và thực hiện thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.