Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2017/TT-VPCP

Điều 27. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính

Căn cứ: Điều 27, 02/2017/TT-VPCP — Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 27 quy định nội dung, nguyên tắc và cách tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính khi rà soát, đánh giá. Bài học giúp nắm công thức tính chi phí, xác định các loại chi phí cụ thể và tiêu chí xác định thủ tục hành chính có chi phí phù hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung tính chi phí gồm: chi phí tuân thủ hiện tại, chi phí sau đơn giản hóa và so sánh lợi ích.
  • ▸Lợi ích đơn giản hóa là hiệu số giữa chi phí hiện tại và chi phí sau đơn giản hóa.
  • ▸Nguyên tắc: chọn số liệu trung bình thấp nếu có nhiều nguồn chênh lệch; không tính chi phí cơ hội.
  • ▸Công thức tính chi phí tuân thủ 01 thủ tục = chi phí thực hiện công việc + phí, lệ phí và chi phí khác (nếu có).
  • ▸Công thức tính tổng chi phí tuân thủ 01 thủ tục trong 1 năm = chi phí tuân thủ 1 thủ tục × số lần thực hiện/năm × số lượng đối tượng tuân thủ/năm.
  • ▸Xác định chi phí thực hiện từng công việc = thời gian thực hiện × thu nhập bình quân 1 giờ + chi phí tư vấn, dịch vụ.
  • ▸Thời gian đi lại, làm đơn, tờ khai có định mức theo địa bàn và phạm vi; thu nhập bình quân 1 giờ tính theo công thức dựa trên GDP, dân số, 12 tháng, 22 ngày, 8 giờ.
  • ▸Thủ tục hành chính có chi phí phù hợp khi tổng chi phí/năm thấp nhất: chi phí tuân thủ thấp nhất, số lần thực hiện thấp nhất, số lượng đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất.
  • ▸Cơ quan chủ trì sử dụng Biểu mẫu và hướng dẫn tại Phụ lục IX để tính chi phí.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lợi ích là tổng chi phí sau đơn giản hóa, thay vì hiệu số giữa chi phí hiện tại và chi phí sau đơn giản hóa.
  • Nhầm nguyên tắc có tính chi phí cơ hội, trong khi Điều 27 quy định không tính chi phí cơ hội.
  • Nhầm điều kiện thủ tục có chi phí phù hợp: không phải chỉ cần chi phí tuân thủ thấp nhất mà còn xét số lần thực hiện/năm và số lượng đối tượng được hưởng lợi.

Giải thích

Điều 27 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính khi rà soát, đánh giá. Nội dung tính gồm chi phí hiện tại, chi phí sau đơn giản hóa và so sánh lợi ích; lợi ích là hiệu số giữa chi phí hiện tại và chi phí sau đơn giản hóa. Nguyên tắc tính: chọn số liệu trung bình thấp nếu nhiều nguồn chênh lệch và không tính chi phí cơ hội. Cách tính dựa trên công thức: chi phí tuân thủ một thủ tục bằng chi phí thực hiện các công việc cộng phí, lệ phí và chi phí khác; tổng chi phí một năm bằng chi phí một thủ tục nhân số lần thực hiện trong năm nhân số lượng đối tượng tuân thủ. Chi phí thực hiện từng công việc gồm thời gian thực hiện nhân thu nhập bình quân một giờ cộng chi phí tư vấn, dịch vụ; thời gian đi lại, làm đơn, tờ khai có định mức theo địa bàn và phạm vi. Thủ tục có chi phí phù hợp khi tổng chi phí một năm thấp nhất, gắn với chi phí tuân thủ thấp nhất, số lần thực hiện thấp nhất và số lượng đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất. Cơ quan chủ trì sử dụng Biểu mẫu và hướng dẫn tại Phụ lục IX.
Nguyên văn Điều 27. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
1. Tính chi phí khi rà soát, đánh giá thủ tục hành chính gồm các nội dung sau: a) Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại. b) Tính chi phí thủ tục hành chính sau đơn giản hóa. Chi phí sau đơn giản hóa được xác định trên cơ sở của chi phí hiện tại sau khi điều chỉnh các các nội dung được cắt giảm theo kiến nghị của phương án đơn giản hóa. c) So sánh lợi ích Lợi ích chi phí của việc đơ n giản hóa thủ tục hành chính là hiệu số giữa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau đơn giản hóa. 2. Nguyên tắc tính chi phí tuân thủ a) Lựa chọn số liệu ở mức trung bình thấp nếu có nhiều nguồn số liệu chênh lệch nhau. b) Không tính chi phí cơ hội. 3. Cách tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính a) Công thức tính chi phí tuân thủ một thủ tục hành chính Chi phí tuân thủ 01 thủ tục hành chính = Chi phí thực hiện các công việc cần thiết theo quy định để có kết quả của thủ tục hành chính đó + Phí, lệ phí và các chi phí khác theo quy định (nếu có) b) Công thức tính tổng chi phí tuân thủ một thủ tục hành chính trong một năm Tổng chi phí tuân thủ 01 thủ tục hành chính trong 01 năm = Chi phí tuân thủ 01 thủ tục hành chính x Số lần thực hiện theo quy định trong 01 năm x Số lượng đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính đó trong 01 năm 32 CÔNG BÁO/Số 823 + 824/Ngày 12-11-2017 4. Cách xác định các loại chi phí cụ thể để tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. a) Xác định chi phí thực hiện từng công việc Chi phí thực hiện từng công việc = Thời gian thực hiện (đi lại, làm đơn, tờ khai, tài liệu khác,..) x Thu nhập bình quân 01 người 01 giờ làm việc + Chi phí tư vấn, dịch vụ (in ấn, sao chụp, xác nhận, công chứng, chứng thự c, dịch thuật; bưu điện, internet,...). Trong đó: - Thời gian đi lại được tính trung bình là một (01) giờ/một (01) lượt; thời gian làm đơn, tờ khai theo mẫu được tính trung bình là một (01) giờ/một (01) trang; thời gian làm tài liệu khác được tính theo thời gian thực tế để hoàn thành tài liệu đó. Tùy thuộc vào từng địa bàn, phạm vi thời gian đi lại, làm đơn, tờ khai sẽ được xác định theo các định mức tươ ng ứng sau: Thời gian Địa bàn Phạm vi Đô thị Nông thôn Miền núi, hải đảo Cấp xã 1.0 1.5 2.0 Cấp huyện 1.5 2.25 3.0 Cấp tỉnh 2.0 3.0 4.0 Liên vùng 8.0 12.0 16.0 Đi lại (Giờ/lượt) Liên miền 16.0 24.0 32.0 Làm đơn, tờ khai (Giờ/trang) 01 trang 1.0 1.5 2.0 - Mức thu nhập bình quân 01 (một) người 01 (một) giờ làm việc tính theo công thức: Tổng sản phẩm trong nước (theo thống kê của năm gần nhất) Mức thu nhập bình quân 01 người 01 giờ làm việc = Số dân (tương ứng năm thống kê) x 12 tháng x 22 ngày làm việc x 08 giờ làm việc - Chi phí tư vấn, dịch vụ áp dụng theo các mức giá hiện hành do nhà nước quy định. Trường hợp không có quy định thì áp dụng theo mức giá thực tế. b) Xác định phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính Áp dụng theo các mức phí, lệ phí và các chi phí khác (nếu có) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính. c) Xác định số lần thực hiện thủ tục hành chính trong một năm Số l ần thực hiện một thủ tục hành chính trong một năm được xác định theo quy định về thủ tục hành chính đó. d) Xác định số lượng đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính trong một năm Số lượng đối tượng tuân thủ một thủ tục hành chính trong một năm được xác định theo dự báo hoặc thống kê về tổng số lượt cá nhân, tổ chức thực hiện thủ t ục hành chính đó. 5. Thủ tục hành chính có chi phí phù hợp khi tổng chi phí của thủ tục hành chính đó trong một năm là thấp nhất. Tổng chi phí tuân thủ của một thủ tục hành chính trong một năm là thấp nhất khi: a) Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đó thấp nhất; b) Số lần thực hiện thủ tục hành chính đó trong một năm theo quy định thấp nhất; c) Số lượng đối tượng tuân thủ được hưởng lợi nhiều nhất. 6. Cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá sử dụng Biểu mẫu tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và hướng dẫn tính chi phí tuân thủ tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này để tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.