Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2026/NĐ-CP

Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật

Căn cứ: Điều 27, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Trong đó nêu rõ thời gian lấy ý kiến ít nhất 60 ngày, thẩm định hồ sơ dự thảo, thời hạn Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến không quá 15 ngày và trách nhiệm phản hồi ý kiến.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: trình tự tại khoản 1 Điều 27 gồm xây dựng dự thảo, đánh giá tác động, tham vấn, thẩm định, lấy ý kiến Bộ KH&CN và ban hành.
  • ▸Thời gian lấy ý kiến về dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ít nhất là 60 ngày.
  • ▸Hồ sơ lấy ý kiến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm: dự thảo kèm thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động; hồ sơ lấy ý kiến dự thảo thông tư ban hành.
  • ▸Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp; nếu hồ sơ không đáp ứng Điều 33 Luật thì phải thẩm định lại.
  • ▸Bộ KH&CN có ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: trình tự tại khoản 2 Điều 27, thời gian lấy ý kiến ít nhất 60 ngày; thẩm định trước hoặc đồng thời với thẩm định dự thảo quyết định.
  • ▸Báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được lập bằng phương pháp định lượng, định tính; nếu không định lượng được phải nêu rõ lý do.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phản hồi ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan.
  • ▸Bộ KH&CN kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng, ban hành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian lấy ý kiến dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với thời hạn Bộ KH&CN có ý kiến (60 ngày và 15 ngày).
  • Nhầm trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc Bộ KH&CN trong mọi trường hợp, mà cơ quan ban hành theo Điều 27 Luật; cơ quan thuộc Chính phủ thì Bộ KH&CN ban hành theo khoản 4.
  • Nhầm hội đồng thẩm định tiếp tục hoạt động sau cuộc họp; thực tế chấm dứt và tự giải thể ngay sau khi kết thúc cuộc họp.
  • Nhầm đối tượng lấy ý kiến các nước thành viên WTO: quốc gia gửi Bộ KH&CN, địa phương phối hợp với Điểm TBT quốc gia.

Giải thích

Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và địa phương. Với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cơ quan ban hành căn cứ kế hoạch đã phê duyệt để xây dựng dự thảo, đánh giá tác động, tổ chức tham vấn rộng rãi và gửi Bộ KH&CN lấy ý kiến thành viên WTO. Thời gian lấy ý kiến tối thiểu 60 ngày. Hồ sơ thẩm định gồm nhiều tài liệu như quyết định giao nhiệm vụ, báo cáo đánh giá tác động, dự thảo kèm thuyết minh, bản sao tài liệu gốc, bản tổng hợp tiếp thu ý kiến. Hội đồng thẩm định tự giải thể sau cuộc họp; nếu hồ sơ không đạt phải thẩm định lại. Bộ KH&CN có ý kiến trong 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Với quy chuẩn kỹ thuật địa phương, UBND tỉnh, thành phố tổ chức xây dựng, tham vấn, thẩm định, lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền và ban hành. Điều 27 cũng quy định trách nhiệm phản hồi ý kiến, nội dung báo cáo đánh giá tác động và trách nhiệm kiểm tra, giám sát của Bộ KH&CN.
Nguyên văn Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 27 của Luật tổ chức việc xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; thực hiện đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức tham vấn; lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gửi dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến các nước thành viên WTO theo quy định của Hiệp định WTO/TBT về hàng rào kỹ thuật trong thương mại. Thời gian lấy ý kiến về dự thảo ít nhất là 60 ngày. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ lấy ý kiến dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo. d) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo các nội dung quy định tại Điều 33 của Luật. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật mời đại diện cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp chịu sự tác động trực tiếp của quy chuẩn kỹ thuật, chuyên gia, nhà khoa học tham gia hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định. Trường hợp hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 của Luật, căn cứ kết luận của hội đồng thẩm định, dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải được tổ chức thẩm định lại. Hồ sơ thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật kèm theo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt; báo cáo đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; dự thảo quy chuẩn kỹ thuật kèm theo thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý; các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Việc thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. đ) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định, gửi hồ sơ bằng bản điện tử và 01 bản giấy lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã hoàn thiện theo kết quả thẩm định kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. e) Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến góp ý đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật; việc tuân thủ quy định về cam kết loại bỏ hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thời hạn có ý kiến không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. g) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoàn chỉnh dự thảo và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và thực hiện các trình tự, thủ tục theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hồ sơ trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; công văn Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ trình ban hành dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau: a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; thực hiện đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật địa phương với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan. b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức tham vấn; lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương và dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương; phối hợp với Điểm TBT quốc gia lấy ý kiến các nước thành viên WTO theo quy định của Hiệp định WTO/TBT về hàng rào kỹ thuật trong thương mại. Thời gian lấy ý kiến về dự thảo ít nhất là 60 ngày. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hồ sơ lấy ý kiến dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hoàn chỉnh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương. d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo các nội dung quy định tại Điều 33 của Luật và thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Việc thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức hoàn thiện hồ sơ để gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Luật để lấy ý kiến. Thời hạn có ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương đã hoàn thiện theo kết quả thẩm định kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương. e) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương sau khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Luật. Hồ sơ trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật đã được hoàn thiện sau thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Luật (nếu có); hồ sơ trình ban hành dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Trình tự, thủ tục xây dựng dự thảo, lấy ý kiến, đánh giá tác động, thẩm định quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của Nghị định này, bảo đảm đồng bộ với trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. a) Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên cơ sở đề xuất của cơ quan thuộc Chính phủ; b) Cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo, đánh giá tác động, tham vấn, lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định; c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Trong quá trình xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm phản hồi ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng quy chuẩn kỹ thuật. 6. Báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật: a) Việc lập báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện bằng phương pháp định lượng, phương pháp định tính. Trong trường hợp không thể áp dụng phương pháp định lượng thì trong báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật phải nêu rõ lý do. b) Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin. c) Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động bao gồm: khái quát chung về những nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; xác định vấn đề (đánh giá, phân tích bất cập trên thực tiễn, mức độ rủi ro, diễn giải cụ thể các nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật có khả năng tác động và cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, lý do quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý); đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề; phân tích, đánh giá tác động tích cực và tác động tiêu cực của từng giải pháp đối với Nhà nước, người dân, doanh nghiệp (phân tích, đánh giá lợi ích - chi phí, tác động kinh tế xã hội, ảnh hưởng môi trường, người tiêu dùng…); tính khả thi, sẵn sàng của hạ tầng kỹ thuật, năng lực hoạt động đánh giá sự phù hợp sau khi quy chuẩn kỹ thuật được ban hành (phân tích, đánh giá năng lực đội ngũ chuyên gia; năng lực phòng thử nghiệm, giám định, chứng nhận trong nước; khả năng thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, nước ngoài; kiểm tra, giám sát, hậu kiểm…); thời hạn chuyển tiếp (trong trường hợp đang có các quy định hiện hành điều chỉnh nội dung liên quan quy định tại dự thảo quy chuẩn kỹ thuật), thời điểm quy chuẩn quy chuẩn có hiệu lực; quá trình tham vấn các vấn đề có khả năng tác động kinh tế - xã hội, môi trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giải trình các ý kiến liên quan; kiến nghị giải pháp tối ưu trên cơ sở phân tích và quá trình tham vấn các bên liên quan. 7. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng, ban hành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.