Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2026/NĐ-CP

Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 28, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 28 quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước và tuân theo trình tự, thủ tục riêng. Cơ quan ban hành có trách nhiệm tổ chức xây dựng, lấy ý kiến, thẩm định và ban hành, đồng thời thông báo Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  • ▸Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức xây dựng với sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
  • ▸Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan, nếu thấy cần thiết, theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước.
  • ▸Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nghiên cứu tiếp thu ý kiến, tổ chức hội đồng thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • ▸Thông báo tới Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng việc lấy ý kiến là bắt buộc trong mọi trường hợp; thực tế chỉ thực hiện khi thấy cần thiết.
  • Cho rằng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng bí mật nhà nước; thực tế cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Điều 27 Luật tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thực hiện.

Giải thích

Điều 28 điều chỉnh việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nguyên tắc chung là bảo đảm bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Trình tự được quy định tại khoản 2: căn cứ kế hoạch đã phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức xây dựng với sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước; tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan nếu thấy cần thiết, theo quy định pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước; nghiên cứu tiếp thu ý kiến, tổ chức hội đồng thẩm định, ban hành và thông báo Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều này giúp thí sinh nắm rõ thẩm quyền và các bước thực hiện đối với loại quy chuẩn đặc biệt này.
Nguyên văn Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước 1. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước bảo đảm các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước được quy định như sau: a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 27 của Luật tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước. b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan, nếu thấy cần thiết, theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước. c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tổ chức hội đồng thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thông báo tới Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.