Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 27. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại

Căn cứ: Điều 27, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 27 quy định trường hợp áp dụng, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thời hạn và trách nhiệm sau xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại. Ngoài ra, Điều còn quy định nguồn kinh phí khắc phục và xử lý tiền bồi thường thiệt hại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Áp dụng khi tài sản bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng hoặc tác động đột xuất khác và không có khả năng phục hồi theo công năng.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp xử lý tài sản do UBND cấp tỉnh quản lý.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xử lý tài sản do UBND cấp xã quản lý.
  • ▸Hồ sơ đề nghị gồm 5 loại giấy tờ: văn bản đề nghị (bản chính), văn bản cơ quan cấp trên (bản sao), biên bản xác định (bản chính), danh mục tài sản theo Mẫu 02B (bản chính), hồ sơ liên quan khác (bản sao).
  • ▸Thời hạn quyết định xử lý là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nội dung quyết định gồm tên đơn vị, danh mục tài sản, lý do, trách nhiệm thực hiện.
  • ▸Trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định, đơn vị quản lý tài sản phải kế toán giảm tài sản, báo cáo kê khai biến động và xử lý trách nhiệm liên quan.
  • ▸Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí khắc phục, sửa chữa; tiền bồi thường thiệt hại được quản lý theo Điều 28, ưu tiên bố trí đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn quyết định xử lý 15 ngày với thời hạn xử lý tài sản sau quyết định 30 ngày.
  • Nhầm thẩm quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã.
  • Bỏ sót yêu cầu về bản chính/bản sao của từng loại giấy tờ trong hồ sơ.

Giải thích

Bài học này giúp bạn nắm rõ Điều 27 Nghị định 74/2026/NĐ-CP về xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại. Trước hết, cần xác định đúng trường hợp áp dụng: do thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng hoặc tác động đột xuất khác và tài sản không còn hoặc hư hỏng không có khả năng phục hồi theo công năng. Về thẩm quyền, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp đối với tài sản do cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đối với tài sản do cấp xã quản lý. Hồ sơ đề nghị gồm 5 loại, trong đó một số loại phải là bản chính, một số là bản sao. Thời hạn ra quyết định là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định, đơn vị quản lý tài sản phải thực hiện kế toán giảm tài sản, báo cáo kê khai biến động và xử lý trách nhiệm. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí khắc phục; tiền bồi thường được xử lý theo Điều 28 và ưu tiên đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo.
Nguyên văn Điều 27. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại được áp dụng trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác và các nguyên nhân khác mà công trình đó không còn hoặc bị hư hỏng mà không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản. 2. Thẩm quyền quyết định xử lý a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. 3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định xử lý tài sản. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): Bản chính; b) Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản: Bản sao; c) Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: Bản chính; d) Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính; đ) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao. 4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định xử lý tài sản; trường hợp cần thiết, cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp (nếu có) có ý kiến trước khi quyết định xử lý. Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị mất, bị hủy hoại; Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; Lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại; Trách nhiệm tổ chức thực hiện. 5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm: a) Thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật kế toán. b) Báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này. c) Xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật. 6. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc khắc phục hậu quả, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để bảo đảm khôi phục hoạt động. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc bồi thường thiệt hại tài sản được thực hiện theo quy định Điều 28 Nghị định này. Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước được ưu tiên bố trí trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.