Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao

Căn cứ: Điều 28, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 28 quy định tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Trình tự cấp phép gồm chấp thuận chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư) và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Hàng năm, bên nhận (đối với chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước) hoặc bên giao (đối với chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài) phải báo cáo việc thực hiện hợp đồng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Điều 10 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
  • ▸Trình tự cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ gồm: chấp thuận chuyển giao công nghệ; cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
  • ▸Đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư thì không phải chấp thuận chuyển giao công nghệ.
  • ▸Hàng năm, bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước phải báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • ▸Hàng năm, bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài phải báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn chủ thể phải báo cáo hàng năm: bên nhận đối với nhập khẩu và chuyển giao trong nước, bên giao đối với xuất khẩu.
  • Cho rằng mọi trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế đều phải trải qua bước chấp thuận, trong khi có trường hợp được miễn chấp thuận.

Giải thích

Điều 28 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định về chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao. Theo khoản 1, tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Điều 10 của Luật này phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Khoản 2 quy định trình tự cấp phép gồm: chấp thuận chuyển giao công nghệ; và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư thì không phải chấp thuận chuyển giao công nghệ. Khoản 3 quy định hàng năm, bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước; bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài phải thực hiện báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nguyên văn Điều 28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao
1. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Điều 10 của Luật này phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. 2. Việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Chấp thu ận chuyển giao công nghệ. Đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư thì không phải chấp thuận chuyển giao công nghệ; b) Cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. 3. Hàng năm, bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ n ước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước; bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài phải thực hiện 22 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.