Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ

Căn cứ: Điều 29, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 29 quy định hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ gồm 5 loại tài liệu; tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ xem xét hồ sơ trong 03 ngày làm việc, ra văn bản chấp thuận trong 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ; Bộ trưởng ban hành mẫu văn bản, mẫu tài liệu giải trình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị; văn bản về tư cách pháp lý; tài liệu giải trình về công nghệ; tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ; tài liệu giải trình về phù hợp quy định tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • ▸Đối tượng gửi hồ sơ: tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao.
  • ▸Cơ quan nhận hồ sơ: Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • ▸Thời hạn xem xét hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; nếu không đầy đủ thì có văn bản đề nghị bổ sung.
  • ▸Thời hạn ra văn bản chấp thuận: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ; nếu không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị chấp thuận và mẫu tài liệu giải trình về công nghệ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn xem xét hồ sơ 03 ngày làm việc với thời hạn ra văn bản chấp thuận 30 ngày.
  • Nhầm hồ sơ chấp thuận (Điều 29) với hồ sơ cấp Giấy phép (Điều 30).
  • Cho rằng mọi tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ đều gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận, trong khi chỉ áp dụng với công nghệ hạn chế chuyển giao.

Giải thích

Điều 29 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấp thuận; văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị; tài liệu giải trình về công nghệ; tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật; tài liệu giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ xem xét; nếu hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị bổ sung. Trong 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ, ngành có liên quan ra văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, mẫu tài liệu giải trình về công nghệ.
Nguyên văn Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ bao gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ; b) Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị; c) Tài liệ u giải trình về công nghệ; d) Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật; đ) Tài liệu giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đề nghị chấp thu ận chuyển giao công nghệ. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định. 4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì ph ối hợp với Bộ, ngành có liên quan ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, mẫu tài liệu giải trình về công nghệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.