Nguyên văn Điều 28. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức
cấp chính quyền địa phương và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật,
nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
b) Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14
Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp
luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương
có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 36 của Luật này;
d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo
cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
đ) Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về chuyên đề được Hội đồng nhân dân giao;
xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi xét thấy cần thiết;
e) Xem xét việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về
giám sát;
g) Xem xét báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kiến
nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các báo cáo khác theo quy định
của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc theo đề nghị của
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã;
b) Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy
phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân
cấp xã theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 36 của Luật này;
d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo
cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
đ) Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã về chuyên đề được Hội đồng nhân dân giao;
xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã khi xét thấy cần thiết;
e) Xem xét việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về giám sát;
g) Xem xét báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã về kiến nghị
giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
3. Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người
giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Quốc hội về lấy phiếu
tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.
4. Hội đồng nhân dân quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình
trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân; giao Thường trực Hội
đồng nhân dân ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát;
giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám
sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân. Trường hợp cần thiết do yêu cầu
của thực tiễn, trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, Thường trực Hội
đồng nhân dân quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Hội đồng nhân
dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.