Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 29. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát

Căn cứ: Điều 29, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 29 quy định thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã sau khi xem xét kết quả giám sát, gồm: xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật; miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc yêu cầu xử lý cán bộ; giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp đặc biệt; kiến nghị cơ quan trung ương; bỏ phiếu tín nhiệm và quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸HĐND cấp tỉnh đình chỉ, bãi bỏ văn bản QPPL thuộc khoản 11, 12 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL; bãi bỏ văn bản thuộc khoản 14; đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý văn bản của UBND đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương) trái pháp luật.
  • ▸HĐND cấp xã đình chỉ, bãi bỏ văn bản QPPL thuộc khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL trái Hiến pháp, văn bản cấp trên, nghị quyết của HĐND cấp xã.
  • ▸HĐND cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND cấp tỉnh; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân; yêu cầu xử lý Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND đặc khu và người liên quan.
  • ▸HĐND cấp xã miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND cấp xã.
  • ▸HĐND cấp tỉnh giải tán HĐND cấp xã nếu làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
  • ▸Kiến nghị trung ương xử lý văn bản trái pháp luật, giải quyết vấn đề địa phương; cơ quan nhận kiến nghị trả lời trong 30 ngày; kiến nghị ban hành văn bản quy định chi tiết.
  • ▸HĐND cấp tỉnh gửi kiến nghị đến trung ương, đồng thời gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; HĐND cấp xã gửi Thường trực HĐND cấp tỉnh để tổng hợp.
  • ▸Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu theo quy định của Quốc hội.
  • ▸Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐND.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền xử lý văn bản của HĐND cấp tỉnh và cấp xã: cấp tỉnh xử lý khoản 11, 12, 14; cấp xã xử lý khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL.
  • Nhầm thời hạn trả lời kiến nghị là 30 ngày, không phải 15 hoặc 45 ngày.
  • Nhầm thẩm quyền giải tán HĐND cấp xã thuộc HĐND cấp tỉnh nhưng phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Giải thích

Điều 29 quy định Hội đồng nhân dân (HĐND) sau khi xem xét kết quả giám sát có các thẩm quyền: (1) Xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật: HĐND cấp tỉnh đình chỉ, bãi bỏ văn bản thuộc khoản 11, 12; bãi bỏ văn bản thuộc khoản 14; đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý văn bản của UBND đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương). HĐND cấp xã xử lý văn bản thuộc khoản 15. (2) Miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc yêu cầu xử lý cán bộ: HĐND cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh chủ chốt của HĐND, UBND cấp tỉnh, Hội thẩm nhân dân; yêu cầu xử lý Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND đặc khu và người liên quan. HĐND cấp xã miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh chủ chốt của HĐND, UBND cấp xã. (3) Giải tán HĐND cấp xã nếu gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhân dân, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. (4) Kiến nghị cơ quan trung ương xử lý văn bản trái pháp luật, giải quyết vấn đề địa phương; cơ quan nhận kiến nghị trả lời trong 30 ngày; kiến nghị ban hành văn bản quy định chi tiết. HĐND cấp tỉnh gửi kiến nghị đến trung ương và các cơ quan của Quốc hội; HĐND cấp xã gửi Thường trực HĐND cấp tỉnh. (5) Bỏ phiếu tín nhiệm theo quy định của Quốc hội. (6) Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 29. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả
giám sát 1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 11 và khoản 12 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Hội đồng nhân dân cấp xã đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã. 2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và người có liên quan. Hội đồng nhân dân cấp xã miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 4. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi kiến nghị đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương, đồng thời gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Hội đồng nhân dân cấp xã gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để xem xét, tổng hợp gửi kiến nghị đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương. 5. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm. 6. Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.