Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 30. Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 30, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 30 quy định thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã. Thường trực HĐND cấp tỉnh giám sát nhiều cơ quan, tổ chức tại địa phương và văn bản quy phạm pháp luật thuộc khoản 11, 12, 14 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL; có thể giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã khi cần thiết. Thường trực HĐND cấp xã giám sát các cơ quan ở cấp xã và văn bản thuộc khoản 15 Điều 4.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thường trực HĐND cấp tỉnh giám sát hoạt động của UBND và cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh, UBND đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương), Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương, HĐND cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.
  • ▸Thường trực HĐND cấp tỉnh giám sát văn bản QPPL thuộc khoản 11, 12, 14 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL và văn bản QPPL của UBND đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương).
  • ▸Thường trực HĐND cấp tỉnh giúp HĐND cấp tỉnh tổ chức thực hiện giám sát khi được giao.
  • ▸Trường hợp cần thiết do yêu cầu thực tiễn, Thường trực HĐND cấp tỉnh giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
  • ▸Thường trực HĐND cấp xã giám sát hoạt động của UBND, cơ quan thuộc UBND cấp xã và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND cấp xã.
  • ▸Thường trực HĐND cấp xã giám sát văn bản QPPL thuộc khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL.
  • ▸Thường trực HĐND cấp xã giúp HĐND cấp xã tổ chức thực hiện giám sát khi được giao.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Thường trực HĐND cấp tỉnh giám sát văn bản thuộc khoản 15; thực tế khoản 15 thuộc thẩm quyền của Thường trực HĐND cấp xã.
  • Bỏ sót thẩm quyền giám sát của Thường trực HĐND cấp tỉnh đối với UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương.
  • Nhầm việc giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã chỉ khi có yêu cầu thực tiễn và thuộc thẩm quyền của Thường trực HĐND cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 30 quy định Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) có thẩm quyền giám sát như sau: Đối với cấp tỉnh, Thường trực HĐND cấp tỉnh giám sát hoạt động của UBND và cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh, UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương, HĐND cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND cấp tỉnh. Đồng thời giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc khoản 11, 12, 14 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của UBND đặc khu. Thường trực HĐND cấp tỉnh còn giúp HĐND cấp tỉnh tổ chức thực hiện giám sát khi được giao. Trường hợp cần thiết do yêu cầu thực tiễn, Thường trực HĐND cấp tỉnh giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Đối với cấp xã, Thường trực HĐND cấp xã giám sát hoạt động của UBND, cơ quan thuộc UBND cấp xã và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND cấp xã; giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; giúp HĐND cấp xã tổ chức thực hiện giám sát khi được giao.
Nguyên văn Điều 30. Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương, Hội đồng nhân dân cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương; giúp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện giám sát khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; giúp Hội đồng nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện giám sát khi được Hội đồng nhân dân cấp xã giao.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.