Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 31, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 31 quy định hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp, bao gồm hoạt động chung cho mọi cấp và các hoạt động riêng của cấp tỉnh, cấp xã; đồng thời nêu thẩm quyền quyết định chương trình giám sát.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Hoạt động giám sát chung của Thường trực HĐND: tổ chức Đoàn giám sát chuyên đề; xem xét báo cáo giám sát của Ban; giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giám sát giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri.
  • ▸Khoản 2: Thường trực HĐND cấp tỉnh còn xem xét báo cáo công tác của UBND, TAND, VKSND, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương) giữa hai kỳ họp; xem xét văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật; xem xét trả lời chất vấn; tổ chức giải trình tại phiên họp.
  • ▸Khoản 3: Thường trực HĐND cấp xã còn xem xét báo cáo công tác của UBND cấp xã giữa hai kỳ họp; xem xét văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật; xem xét trả lời chất vấn; tổ chức giải trình tại phiên họp.
  • ▸Khoản 4: Thường trực HĐND quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm; giao Ban, Tổ đại biểu thực hiện một số nội dung; có thể điều chỉnh chương trình giám sát khi cần thiết.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hoạt động giám sát của Thường trực HĐND cấp tỉnh và cấp xã; cấp xã không có quyền xem xét báo cáo của TAND, VKSND cấp tỉnh.
  • Cho rằng Thường trực HĐND cấp huyện có hoạt động giám sát riêng; Điều 31 chỉ quy định cấp tỉnh và cấp xã có thêm hoạt động, còn cấp huyện chỉ thực hiện khoản 1 (nếu có).

Giải thích

Điều 31 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 quy định hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp. Khoản 1 liệt kê các hoạt động chung: tổ chức Đoàn giám sát chuyên đề; xem xét báo cáo giám sát của Ban HĐND; giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giám sát giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri. Khoản 2 bổ sung hoạt động riêng cho Thường trực HĐND cấp tỉnh như xem xét báo cáo công tác của UBND, TAND, VKSND, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương) giữa hai kỳ họp; xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật; xem xét trả lời chất vấn; tổ chức giải trình tại phiên họp. Khoản 3 quy định hoạt động riêng của Thường trực HĐND cấp xã: xem xét báo cáo công tác của UBND cấp xã; xem xét văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật; xem xét trả lời chất vấn; tổ chức giải trình. Khoản 4 giao Thường trực HĐND quyết định, tổ chức chương trình giám sát hằng năm và có thể điều chỉnh khi cần thiết.
Nguyên văn Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; b) Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân về chuyên đề được Thường trực Hội đồng nhân dân giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết; c) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và các hoạt động giám sát sau đây: a) Xem xét báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao; b) Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi tự mình phát hiện hoặc theo đề nghị của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật này; d) Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân để yêu cầu thành viên của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quan tâm. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và các hoạt động giám sát sau đây: a) Xem xét báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp xã giao; b) Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã khi tự mình phát hiện hoặc theo đề nghị của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 của Luật này; d) Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân để yêu cầu thành viên của Ủy ban nhân dân cấp xã giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quan tâm. 4. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình; giao Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân; trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.