Điều 32. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
Căn cứ: Điều 32, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 32 quy định thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp trong việc xem xét, xử lý kết quả giám sát, bao gồm kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản trái pháp luật; kiến nghị giải quyết vấn đề thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật; kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, giải tán Hội đồng nhân dân; và kiến nghị cơ quan trung ương.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kiến nghị cơ quan địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp, văn bản cấp trên, nghị quyết HĐND cùng cấp: thời hạn trả lời 30 ngày.
- ▸Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết vấn đề liên quan đến thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật: thời hạn trả lời 15 ngày; trường hợp bất khả kháng hoặc phức tạp có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày.
- ▸Thường trực HĐND cấp tỉnh kiến nghị HĐND cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND cấp tỉnh; kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân; yêu cầu xử lý theo pháp luật đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND đặc khu và người liên quan.
- ▸Thường trực HĐND cấp xã kiến nghị HĐND cấp xã miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND cấp xã.
- ▸Thường trực HĐND cấp tỉnh kiến nghị HĐND cấp tỉnh giải tán HĐND cấp xã khi HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.
- ▸Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản trái Hiến pháp, văn bản cấp trên; giải quyết vấn đề liên quan đến thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương: thời hạn trả lời 30 ngày.
- ▸Kiến nghị cơ quan trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- ▸Thường trực HĐND cấp tỉnh tổng hợp kiến nghị gửi cơ quan trung ương, báo cáo HĐND cấp tỉnh, gửi Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát; Thường trực HĐND cấp xã tổng hợp kiến nghị gửi HĐND cấp xã báo cáo và gửi Thường trực HĐND cấp tỉnh.
- ▸Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn trả lời kiến nghị loại 1 và loại 5 (30 ngày) với thời hạn trả lời kiến nghị loại 2 (15 ngày, tối đa 30 ngày).
- Nhầm thẩm quyền kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm của Thường trực HĐND cấp tỉnh và cấp xã: cấp tỉnh kiến nghị HĐND cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh cấp tỉnh và Hội thẩm nhân dân; cấp xã kiến nghị HĐND cấp xã miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh cấp xã.
- Nhầm thẩm quyền giải tán HĐND cấp xã chỉ thuộc Thường trực HĐND cấp tỉnh khi HĐND cấp xã làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.
Giải thích
Nguyên văn Điều 32. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.