Bài học
121/2025/QH15
Điều 33. Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
Căn cứ: Điều 33, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 33 quy định thẩm quyền giám sát của Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã. Ban cấp tỉnh giám sát nhiều cơ quan, tổ chức ở địa phương và cả cấp xã khi cần thiết; Ban cấp xã giám sát các cơ quan ở xã.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ban HĐND cấp tỉnh giám sát UBND và cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh, UBND đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương), TAND, VKSND, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương.
- ▸Ban HĐND cấp tỉnh giám sát văn bản quy phạm pháp luật tại các khoản 11, 12, 14 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL và VBQPPL của UBND đặc khu.
- ▸Ban HĐND cấp tỉnh giúp HĐND, Thường trực HĐND cấp tỉnh tổ chức thực hiện giám sát khi được giao.
- ▸Trường hợp cần thiết, Ban HĐND cấp tỉnh giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân ở cấp xã về tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
- ▸Ban HĐND cấp xã giám sát UBND, cơ quan thuộc UBND cấp xã và cơ quan khác ở địa phương.
- ▸Ban HĐND cấp xã giám sát VBQPPL tại khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm Ban cấp tỉnh chỉ giám sát cấp tỉnh; thực tế còn giám sát cấp xã khi cần thiết.
- Nhầm Ban cấp xã giám sát TAND, VKSND cấp xã; Điều 33 chỉ liệt kê UBND, cơ quan thuộc UBND và cơ quan khác ở địa phương.
Giải thích
Điều 33 xác định thẩm quyền giám sát của Ban HĐND. Ban cấp tỉnh có thẩm quyền rộng: giám sát UBND và cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh, UBND đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương), TAND, VKSND, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết HĐND cấp tỉnh; giám sát một số VBQPPL theo Luật Ban hành VBQPPL và VBQPPL của UBND đặc khu; giúp HĐND, Thường trực HĐND cấp tỉnh thực hiện giám sát khi được giao. Khi cần thiết, Ban cấp tỉnh còn giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân cấp xã về tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Ban cấp xã giám sát UBND, cơ quan thuộc UBND cấp xã và cơ quan khác ở địa phương; giám sát VBQPPL tại khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL; giúp HĐND, Thường trực HĐND cấp xã thực hiện giám sát khi được giao.
Nguyên văn Điều 33. Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ban của Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa
phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và
cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp
luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi
không tổ chức cấp chính quyền địa phương; giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện giám sát khi được Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao.
Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Ban của Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở cấp xã trong
việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ban của Hội đồng nhân
dân cấp xã giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp
luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát văn bản
quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện giám sát khi được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân cấp xã giao.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.