Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 64/2025/QH15

Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 4, 64/2025/QH15 — Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 4 liệt kê 14 loại văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống, từ Hiến pháp đến quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, bao gồm cả văn bản của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hiến pháp đứng đầu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • ▸Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.
  • ▸Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các nghị quyết liên tịch có liên quan.
  • ▸Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
  • ▸Nghị định, nghị quyết của Chính phủ và nghị quyết liên tịch với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • ▸Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • ▸Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước; thông tư liên tịch.
  • ▸Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • ▸Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • ▸Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót văn bản của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • Nhầm lẫn thứ tự giữa nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Cho rằng thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước không thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Giải thích

Điều 4 liệt kê 14 loại văn bản quy phạm pháp luật theo thứ bậc từ cao xuống thấp. Đứng đầu là Hiến pháp; tiếp theo là Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các nghị quyết liên tịch liên quan; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước và thông tư liên tịch; nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; văn bản của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nguyên văn Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. 9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. 10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). 11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 12. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 13. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện). 14. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.