Bài học
64/2025/QH15
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 3, 64/2025/QH15 — Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 3 giải thích 6 khái niệm: quy phạm pháp luật, chính sách, tham vấn chính sách, đánh giá tác động của chính sách, rà soát văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.
- ▸Chính sách là tập hợp các giải pháp cụ thể của Nhà nước để giải quyết vấn đề thực tiễn, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng.
- ▸Tham vấn chính sách là trao đổi trực tiếp giữa cơ quan lập đề xuất chính sách với cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn.
- ▸Đánh giá tác động của chính sách là phân tích, dự báo khả năng ảnh hưởng của từng giải pháp.
- ▸Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là xem xét, đối chiếu, đánh giá nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
- ▸Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa rà soát và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Nhầm tham vấn chính sách là trao đổi gián tiếp, trong khi Luật quy định là trao đổi trực tiếp.
- Cho rằng đánh giá tác động chính sách chỉ là phân tích mà không bao gồm dự báo.
Giải thích
Điều 3 cung cấp định nghĩa của 6 thuật ngữ quan trọng. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Chính sách là tập hợp các giải pháp cụ thể của Nhà nước để giải quyết vấn đề thực tiễn, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng. Tham vấn chính sách là việc trao đổi trực tiếp giữa cơ quan lập đề xuất chính sách với cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn. Đánh giá tác động của chính sách là phân tích, dự báo khả năng ảnh hưởng của từng giải pháp. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là xem xét, đối chiếu, đánh giá nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung,
được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong phạm vi cả nước hoặc trong
đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định
tại Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
2. Chính sách là tập hợp các giải pháp cụ thể của Nhà nước để giải quyết một
hoặc một số vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định, phù hợp với
chủ trương, đường lối của Đảng.
3. Tham vấn chính sách là việc trao đổi trực tiếp giữa cơ quan lập đề xuất
chính sách với cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn theo quy định của Luật
này nhằm lựa chọn giải pháp, hoàn thiện chính sách của dự án luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4 CÔNG BÁO/Số 603 + 604/Ngày 26-3-2025
4. Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo khả năng ảnh
hưởng của từng giải pháp nhằm lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp với mục tiêu
của chính sách.
5. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các
quy định của văn bản được rà soát nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các
quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
6. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đánh giá, kết luận về
tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của văn bản
được kiểm tra.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.