Bài học
59/2020/QH14
Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ: Điều 28, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 28 liệt kê các nội dung chủ yếu trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm thông tin về tên, mã số, địa chỉ, người đại diện/người đứng đầu và vốn.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
- ▸Địa chỉ trụ sở chính.
- ▸Thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật (công ty TNHH, công ty cổ phần), thành viên hợp danh (công ty hợp danh), chủ doanh nghiệp tư nhân.
- ▸Thông tin cá nhân của thành viên là cá nhân; tên, mã số, địa chỉ trụ sở của thành viên là tổ chức trong công ty TNHH.
- ▸Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm 'vốn điều lệ' áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân (thực tế là 'vốn đầu tư').
- Cho rằng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không ghi mã số doanh nghiệp.
- Nhầm thông tin thành viên hợp danh chỉ có ở công ty TNHH.
Giải thích
Điều 28 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu: tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; thông tin của thành viên là cá nhân và thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân. Các nội dung này giúp xác định tư cách pháp lý và các thông tin cơ bản của doanh nghiệp.
Nguyên văn Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với
người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần;
đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của
doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ
pháp lý của cá
nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính
của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
24 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.