Bài học
59/2020/QH14
Điều 29. Mã số doanh nghiệp
Căn cứ: Điều 29, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 29 quy định mã số doanh nghiệp do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tạo, cấp khi thành lập, ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại.
Ý chính cần nhớ
- ▸Mã số doanh nghiệp là dãy số do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tạo.
- ▸Được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- ▸Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
- ▸Mã số doanh nghiệp dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm mã số doanh nghiệp có thể cấp lại cho doanh nghiệp khác sau khi doanh nghiệp giải thể.
- Nghĩ mã số doanh nghiệp chỉ dùng cho thủ tục thuế, không dùng cho thủ tục hành chính khác.
Giải thích
Điều 29 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và mã số này không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và các quyền, nghĩa vụ khác. Quy định này bảo đảm tính định danh duy nhất và ổn định của doanh nghiệp trong các giao dịch và quan hệ với cơ quan nhà nước.
Nguyên văn Điều 29. Mã số doanh nghiệp
1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất
và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, th
ủ tục hành
chính và quyền, nghĩa vụ khác.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.