Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 30, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 31 quy định doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh; cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (trừ công ty niêm yết); hoặc nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 10 ngày. Cơ quan xem xét và thực hiện thay đổi trong 03 ngày làm việc; trường hợp theo bản án/quyết định của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài thì thời hạn gửi thông báo là 10 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các trường hợp phải thông báo: thay đổi ngành, nghề kinh doanh; cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (trừ công ty niêm yết); nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • ▸Thời hạn thông báo: 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
  • ▸Công ty cổ phần thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính trong 10 ngày khi có thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • ▸Thông báo phải có các nội dung: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về cổ đông nước ngoài chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng; họ tên, chữ ký người đại diện theo pháp luật.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và thực hiện thay đổi trong 03 ngày làm việc; nếu hồ sơ chưa hợp lệ phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Thay đổi theo bản án/quyết định của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài: gửi thông báo trong 10 ngày kể từ ngày có hiệu lực; cơ quan xử lý trong 03 ngày làm việc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thông báo 10 ngày (thay đổi thông thường) với 15 ngày (không có trong Điều 31).
  • Nhầm thời hạn xử lý của cơ quan là 03 ngày làm việc, không phải 03 ngày.
  • Cho rằng mọi thay đổi đều phải đăng ký thay vì chỉ thông báo.
  • Bỏ sót trường hợp ngoại lệ: công ty niêm yết không phải thông báo thay đổi cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Giải thích

Điều 31 quy định doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong các nội dung: ngành, nghề kinh doanh; cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (trừ công ty niêm yết); hoặc nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn thông báo là 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Riêng công ty cổ phần khi có thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính trong 10 ngày, với các nội dung luật định. Cơ quan đăng ký kinh doanh có 03 ngày làm việc để xem xét và thực hiện thay đổi; nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp thay đổi theo bản án/quyết định của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài, thời hạn gửi thông báo là 10 ngày kể từ ngày có hiệu lực.
Nguyên văn Điều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này. 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do. 4. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo hồ sơ đăng ký phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do. 5. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đi ều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết; c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. 3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng; c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, qu ốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty; d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội 26 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do. 5. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hi ện theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp lu ật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổ i và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.