Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 28. Thanh toán hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 28, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thanh toán hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng, bao gồm hình thức, đồng tiền, thanh toán cho liên danh, các phương thức thanh toán theo loại hợp đồng, thời hạn thanh toán và lãi chậm thanh toán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hình thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp pháp luật.
  • ▸Có thể thanh toán bằng nhiều đồng tiền nếu ghi cụ thể phần giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ.
  • ▸Thanh toán cho nhà thầu liên danh theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thỏa thuận liên danh.
  • ▸Hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc khối lượng tương ứng giai đoạn, không yêu cầu xác nhận khối lượng chi tiết trừ phát sinh ngoài hợp đồng.
  • ▸Hợp đồng theo đơn giá: thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng.
  • ▸Thời hạn thanh toán tối đa 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ hợp đồng vốn ODA theo điều ước quốc tế.
  • ▸Bên giao thầu chậm thanh toán phải trả lãi; lãi suất do thỏa thuận, nếu không theo lãi suất quá hạn ngân hàng nơi bên nhận thầu mở tài khoản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thanh toán 14 ngày làm việc áp dụng cho mọi hợp đồng, kể cả ODA (ODA thực hiện theo điều ước quốc tế).
  • Nhầm hợp đồng trọn gói vẫn phải có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết khi thanh toán (chỉ trừ phát sinh ngoài hợp đồng).
  • Nhầm điều kiện xác định lãi suất chậm thanh toán khi không có thỏa thuận: lấy lãi suất quá hạn ngân hàng nơi bên nhận thầu mở tài khoản, không phải nơi bên giao thầu.

Giải thích

Điều 28 hướng dẫn thanh toán hợp đồng xây dựng. Trước hết, hình thức thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và phải phù hợp pháp luật. Về đồng tiền, nếu dùng nhiều loại tiền tệ thì phải ghi rõ phần giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền. Với nhà thầu liên danh, việc thanh toán cho các thành viên theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thỏa thuận liên danh. Với dự án đầu tư công và PPP, số lần, giai đoạn, thời điểm thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp nội dung công việc và tiến độ; nếu chưa đủ cơ sở xác định giá trị thanh toán thì có thể tạm xác định theo đơn giá, giá hợp đồng tại thời điểm giao kết. Mỗi loại hợp đồng có cách thanh toán riêng: trọn gói theo tỷ lệ phần trăm; đơn giá theo khối lượng thực tế nghiệm thu; theo thời gian trả thù lao chuyên gia nhân thời gian làm việc thực tế; chi phí cộng phí theo chi phí thực tế cộng lợi nhuận; theo kết quả đầu ra theo giá trị nghiệm thu cộng/trừ tăng giảm; theo tỷ lệ phần trăm nhân giá trị công việc nghiệm thu. Thời hạn thanh toán tối đa 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ hợp đồng ODA theo điều ước quốc tế. Bên giao thầu chậm thanh toán phải trả lãi theo thỏa thuận hoặc lãi suất quá hạn ngân hàng nơi bên nhận thầu mở tài khoản.
Nguyên văn Điều 28. Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng và các quy định sau: 1. Hình thức thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan. 2. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng. Trường hợp các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể phần giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có). 3. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc thanh toán cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh. 4. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này được quy định như sau: a) Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và thời điểm thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với nội dung công việc của hợp đồng, tiến độ thực hiện hợp đồng. Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng; b) Trường hợp đến thời điểm thanh toán các bên chưa có đủ cơ sở để xác định giá trị thanh toán (chưa đủ dữ liệu để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng; chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm) thì giá trị thanh toán có thể tạm xác định trên cơ sở đơn giá, giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định tại khoản 4 Điều này; c) Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng; khi thanh toán không được yêu cầu phải có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết, trừ trường hợp phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng; d) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã sửa đổi theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng; đ) Đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán được quy định như sau: mức thù lao cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ). Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng; e) Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí: việc thanh toán căn cứ theo chi phí thực tế được xác định theo phương pháp đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng cộng với mức lợi nhuận của nhà thầu trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng; g) Đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra: giá trị thanh toán được xác định theo giá trị thực tế đã được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, cộng hoặc trừ với mức tăng hoặc giảm giá trị thanh toán được quy định trong hợp đồng trên cơ sở kết quả đầu ra; h) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: giá trị thanh toán được xác định trên cơ sở tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng hoặc tỷ lệ phần trăm đã được sửa đổi theo quy định của hợp đồng (nếu có) nhân với giá trị công việc được nghiệm thu (đối với hợp đồng bảo hiểm thì nhân với giá trị công trình); i) Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h khoản này; k) Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng được các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan; l) Thời hạn thanh toán tối đa là 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ quy định tại điểm m khoản này; m) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp. 5. Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu. Trường hợp bên giao thầu chậm thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp không có thỏa thuận thì xác định theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.