Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 27. Chấm dứt hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 27, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 27 quy định các trường hợp vi phạm nghiêm trọng dẫn đến hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng, hậu quả pháp lý khi không có căn cứ chấm dứt, xử lý khi bên giao thầu hoặc bên nhận thầu phá sản, giải thể. Điều này cũng quy định thời hạn thông báo, thời gian di chuyển tài sản khỏi công trường và thời hạn thanh lý hợp đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chấm dứt hợp đồng xây dựng thực hiện theo khoản 2, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng.
  • ▸Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng: chuyển nhượng hợp đồng không được chấp thuận; bên nhận thầu từ chối hoặc 56 ngày liên tục không thực hiện công việc; công việc bị dừng quá 56 ngày liên tục do lỗi bên giao thầu; bên giao thầu không thanh toán quá 56 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán; vi phạm khác theo thỏa thuận hoặc pháp luật.
  • ▸Không có căn cứ chấm dứt mà tự ý không thực hiện hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ, phải chịu trách nhiệm dân sự, tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.
  • ▸Khi bên giao thầu hoặc bên nhận thầu phá sản, giải thể thì thực hiện quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp pháp luật hoặc theo quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Thời hạn thông báo chấm dứt là 28 ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác; nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • ▸Các bên thỏa thuận thời gian di chuyển vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị ra khỏi công trường; nếu không thỏa thuận được thì bên giao thầu quyết định. Sau thời gian đó, nếu bên nhận thầu chưa di chuyển thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên.
  • ▸Hợp đồng không còn hiệu lực kể từ thời điểm chấm dứt; thanh lý trong thời hạn thỏa thuận nhưng không quá 56 ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt, trừ trường hợp khác; riêng dự án đầu tư công, PPP theo điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 56 ngày liên tục không thực hiện công việc với thời hạn 56 ngày không thanh toán; cả hai đều là căn cứ chấm dứt nhưng áp dụng cho các chủ thể khác nhau.
  • Nhầm thời hạn thông báo chấm dứt (28 ngày) với thời hạn thanh lý hợp đồng (tối đa 56 ngày).
  • Cho rằng khi phá sản, giải thể thì hợp đồng đương nhiên chấm dứt mà không cần tuân theo thỏa thuận hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Giải thích

Điều 27 quy định chấm dứt hợp đồng xây dựng. Việc chấm dứt thực hiện theo khoản 2, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng. Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng dẫn đến hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt gồm: chuyển nhượng hợp đồng không được bên kia chấp thuận; bên nhận thầu từ chối hoặc 56 ngày liên tục không thực hiện công việc; công việc bị dừng quá 56 ngày liên tục do lỗi bên giao thầu; bên giao thầu không thanh toán quá 56 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán; vi phạm khác theo thỏa thuận hoặc pháp luật. Nếu không có căn cứ chấm dứt mà tự ý không thực hiện hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm dân sự và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Khi phá sản, giải thể, quyền và nghĩa vụ thực hiện theo thỏa thuận phù hợp pháp luật hoặc quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn thông báo chấm dứt là 28 ngày, trừ thỏa thuận khác; nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Các bên thỏa thuận thời gian di chuyển tài sản khỏi công trường; nếu không thỏa thuận được thì bên giao thầu quyết định, sau đó áp dụng quy định về tài sản đánh rơi, bỏ quên. Hợp đồng hết hiệu lực kể từ thời điểm chấm dứt; thanh lý trong thời hạn thỏa thuận nhưng không quá 56 ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt, trừ trường hợp khác; riêng dự án đầu tư công, PPP theo điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 27. Chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng. 2. Việc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự dẫn đến việc bên bị vi phạm có quyền hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng gồm: a) Bên nhận thầu hoặc bên giao thầu xác lập, thực hiện giao dịch chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho cá nhân, tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên kia; b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 56 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ thực hiện hợp đồng, không đảm bảo thời gian thực hiện dự án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; c) Công việc của hợp đồng bị dừng quá 56 ngày liên tục do lỗi của bên giao thầu và không có lý do chính đáng; d) Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu quá 56 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; đ) Vi phạm khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật là căn cứ để hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. 3. Trường hợp không có căn cứ để chấm dứt hợp đồng, bên bị vi phạm không đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng, các bên không có thỏa thuận khác mà một bên trong hợp đồng xây dựng tự ý không thực hiện hợp đồng thì thuộc trường hợp vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự, trong đó có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật khác có liên quan. 4. Trường hợp bên giao thầu, bên nhận thầu bị phá sản, giải thể thì thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật hoặc theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản, cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc giải thể. 5. Thời hạn thông báo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Xây dựng là 28 ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Nội dung thông báo nêu rõ lý do, cơ sở, căn cứ chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia. 6. Trong hợp đồng xây dựng các bên thỏa thuận và thống nhất về khoảng thời gian di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của bên nhận thầu ra khỏi công trường kể từ khi chấm dứt hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận, thống nhất được, thì bên giao thầu quyết định thời gian bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường. Sau khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu thực hiện quy định của Bộ luật Dân sự về cách thức giải quyết đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên. 7. Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 56 ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Riêng đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, thời hạn thanh lý thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định này. Ngoài thời gian nêu trên, trường hợp một bên không tiến hành thanh lý hợp đồng thì việc đơn phương thanh lý hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.