Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 26. Tạm dừng hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 26, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 26 quy định việc tạm dừng hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng và bổ sung các trường hợp cụ thể đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP. Điều này cũng quy định thủ tục thông báo, thời hạn tạm dừng và trách nhiệm bồi thường khi tạm dừng không đúng quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tạm dừng hợp đồng xây dựng thực hiện theo khoản 1, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng.
  • ▸Đối với dự án đầu tư công, PPP: bên nhận thầu được tạm dừng nếu bên giao thầu không thanh toán đủ giá trị giai đoạn thanh toán quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • ▸Một bên được tạm dừng khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Điều 83 Luật Xây dựng và Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
  • ▸Bên tạm dừng phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do; thời gian thông báo tối đa 28 ngày, trừ bất khả kháng.
  • ▸Nếu không thông báo hoặc lý do không phù hợp thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia theo khoản 2 Điều 86 Luật Xây dựng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 28 ngày áp dụng cho mọi hợp đồng, trong khi đây là quy định bổ sung cho dự án đầu tư công, PPP.
  • Nhầm lẫn giữa thời hạn thông báo tạm dừng (tối đa 28 ngày) với thời hạn không thanh toán dẫn đến quyền tạm dừng (vượt quá 28 ngày).

Giải thích

Điều 26 hướng dẫn tạm dừng hợp đồng xây dựng. Trước hết, việc tạm dừng theo khoản 1, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng. Riêng hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, PPP có thêm các trường hợp: bên nhận thầu được tạm dừng nếu bên giao thầu không thanh toán đủ giá trị giai đoạn thanh toán quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán (trừ khi có thỏa thuận khác); một bên được tạm dừng khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo Điều 83 Luật Xây dựng và Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP. Khi tạm dừng, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do; thời gian thông báo tối đa 28 ngày, trừ bất khả kháng. Các bên phải thương lượng để tiếp tục hợp đồng. Nếu không thông báo hoặc lý do không phù hợp, bên tạm dừng phải bồi thường thiệt hại theo khoản 2 Điều 86 Luật Xây dựng.
Nguyên văn Điều 26. Tạm dừng hợp đồng xây dựng
1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng. 2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc tạm dừng hợp đồng xây dựng đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định sau: a) Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp bên giao thầu không thanh toán đủ giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 28 Nghị định này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; b) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng và các quy định tại Điều 13 Nghị định này; c) Bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản; trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Xây dựng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.