Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 124/2020/NĐ-CP

Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại

Căn cứ: Điều 29, 124/2020/NĐ-CP — Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại

Tóm tắt

Điều 29 Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại (lần đầu và lần hai) đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính và quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; thời hạn gửi quyết định; và các hình thức công khai quyết định giải quyết khiếu nại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính theo Mẫu số 15; lần hai theo Mẫu số 16.
  • ▸Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức theo Điều 54 Luật Khiếu nại; lần hai theo Điều 56 Luật Khiếu nại.
  • ▸Thời hạn gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
  • ▸Thời hạn gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai: 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
  • ▸Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  • ▸Công khai quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có quyết định, bằng một trong các hình thức: công bố tại cuộc họp, niêm yết, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn gửi quyết định lần đầu (03 ngày) và lần hai (07 ngày).
  • Quên rằng quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của một số chức danh cấp bộ, tỉnh phải gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  • Nhầm thời gian niêm yết tối thiểu (15 ngày) với thời hạn công khai (15 ngày kể từ khi có quyết định).

Giải thích

Điều 29 Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về ban hành, gửi và công khai quyết định giải quyết khiếu nại. Khi ban hành, quyết định phải thể hiện đầy đủ nội dung theo mẫu (Mẫu 15 cho lần đầu, Mẫu 16 cho lần hai) và các thông tin bắt buộc như điều kiện thụ lý, thông tin người khiếu nại, nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết luận và hướng xử lý. Về gửi quyết định, thời hạn là 03 ngày làm việc (lần đầu) và 07 ngày làm việc (lần hai) kể từ ngày ban hành, gửi cho các đối tượng theo quy định; đặc biệt quyết định lần hai của một số chức danh cấp bộ, tỉnh phải gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Công khai quyết định phải thực hiện trong 15 ngày bằng một trong ba hình thức: công bố tại cuộc họp (thông báo trước 03 ngày), niêm yết ít nhất 15 ngày, hoặc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (báo nói, báo hình ít nhất 02 lần; báo in ít nhất 02 số liên tục; báo điện tử, cổng thông tin ít nhất 15 ngày liên tục).
Nguyên văn Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại
1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định sau đây: a) Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật Khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 40 của Luật Khiếu nại. Trong quyết định giải quyết khiếu nại phải thể hiện rõ điều kiện thụ lý giả i quyết khiếu nại; tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại, yêu cầu giải quyết của người khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh nội dung khiếu nại; nêu rõ căn cứ để kết luận nội dung khiếu nại là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần quyết định hành chính hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại (đối với quyết định giải quyế t khiếu nại lần đầu) hoặc yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại (đối với giải quyết khiếu nại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và giải quyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khi ếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công ch ức được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Khiếu nại. Trong quyết định giải quyết khiếu nại phải thể hiện rõ tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại, kết quả xác minh, kết quả đối thoại; nêu rõ các căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nạ i; kết luận về nội dung khiếu nại; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại của ng ười giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và giải quyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án. c) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thự c hiện theo Mẫu số 15, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này. 22 CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 02-11-2020 2. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại: a) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưở ng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại; người giải quyết khiếu nại lần hai, người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho ngườ i khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, ngườ i giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng Thanh tra Chính ph ủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 3. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau: a) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác Thành phần tham dự gồm: ngườ i giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện thực hiện việc khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trước khi tiến hành cuộc họp công khai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải có văn bản thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết trước 03 ngày. b) Niêm yết tại trụ sở làm việ c hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại. Thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. c) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng Việc thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên các phương tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhi ệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng để thực hiện việc thông báo. Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử thì phải công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử. Số lần thông báo trên báo nói ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo in ít nhất 02 số phát hành liên tục. Th ời gian đăng tải trên báo điện tử, trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử ít nhất là 15 ngày liên tục.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.