Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 29, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 29 quy định cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu. Điều này cũng quy định thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận và các trường hợp kiêm nhiệm, nhiệm kỳ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ cấu tổ chức gồm: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND.
  • ▸Thường trực HĐND là cơ quan thường trực, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng Ban.
  • ▸Thành viên Thường trực HĐND không thể đồng thời là thành viên UBND cùng cấp.
  • ▸Số lượng, cơ cấu các Ban của HĐND được quy định theo cấp hành chính.
  • ▸Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp.
  • ▸Nhiệm kỳ của đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ của HĐND; Thường trực và các Ban tiếp tục làm nhiệm vụ khi HĐND hết nhiệm kỳ cho đến khi khóa mới bầu ra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thành viên Thường trực HĐND và thành viên UBND cùng cấp (không thể đồng thời).
  • Nhầm lẫn về số lượng Ban của HĐND cấp tỉnh, thành phố và cấp xã.
  • Nhầm lẫn về nhiệm kỳ của đại biểu được bầu bổ sung.

Giải thích

Điều 29 quy định cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân (HĐND) gồm bốn bộ phận: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND. Thường trực HĐND là cơ quan thường trực, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng Ban. Thành viên Thường trực không thể đồng thời là thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. Các Ban của HĐND có nhiệm vụ thẩm tra, giám sát và kiến nghị; số lượng Ban khác nhau giữa cấp tỉnh, thành phố và cấp xã. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp. Nhiệm kỳ của đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ của HĐND; Thường trực và các Ban tiếp tục làm nhiệm vụ khi HĐND hết nhiệm kỳ cho đến khi khóa mới bầu ra.
Nguyên văn Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. 3. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội. Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị. Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội. Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc; b) Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên; c) Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp; 42 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 d) Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. 4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. 5. Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới. 6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.