Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2024/NĐ-CP

Điều 29. Quy trình tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ

Căn cứ: Điều 29, 68/2024/NĐ-CP — Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ

Tóm tắt

Điều 29 quy định các bước tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ, gồm kiểm tra hiệu lực chứng thư, kiểm tra hợp lệ đường dẫn chứng thực, sử dụng khóa bí mật để ký, gắn dấu thời gian nếu luật yêu cầu và hiển thị thông tin chữ ký. Quy trình này đảm bảo tính hợp lệ và pháp lý của chữ ký số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bước 1: Kiểm tra hiệu lực chứng thư theo Điều 31 Nghị định 68/2024/NĐ-CP.
  • ▸Bước 2: Kiểm tra hợp lệ đường dẫn chứng thực theo Điều 32 Nghị định 68/2024/NĐ-CP.
  • ▸Bước 3: Dùng khóa bí mật tương ứng để tạo chữ ký số.
  • ▸Bước 4: Gắn dấu thời gian nếu pháp luật yêu cầu; địa chỉ máy chủ dấu thời gian do Tổ chức cung cấp dịch vụ công bố.
  • ▸Bước 5: Hiển thị thông tin chữ ký theo quy định pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thứ tự kiểm tra hiệu lực và kiểm tra đường dẫn.
  • Nhầm địa chỉ máy chủ dấu thời gian do Tổ chức cung cấp dịch vụ công bố, không phải cơ quan khác.
  • Nhầm việc gắn dấu thời gian là bắt buộc trong mọi trường hợp, thực tế chỉ khi pháp luật yêu cầu.

Giải thích

Điều 29 quy định quy trình tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ theo 5 bước. Đầu tiên, kiểm tra hiệu lực của chứng thư theo Điều 31 Nghị định 68/2024/NĐ-CP. Tiếp theo, kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực theo Điều 32 Nghị định 68/2024/NĐ-CP. Sau đó, sử dụng khóa bí mật tương ứng với chứng thư của chủ thể ký để tạo chữ ký số. Nếu pháp luật quy định thông điệp dữ liệu cần dấu thời gian, thông điệp được xem là đáp ứng nếu được gắn dấu thời gian tương ứng; địa chỉ máy chủ dấu thời gian do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ công bố. Cuối cùng, hiển thị thông tin về chữ ký số theo quy định của pháp luật có liên quan.
Nguyên văn Điều 29. Quy trình tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. 2. Kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. 3. Sử dụng khóa bí mật tương ứng với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của chủ thể thực hiện ký số để tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ. 18 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 09-7-2024 4. Trong trường hợp pháp luật quy định thông điệp dữ liệu cần có dấu thời gian thì thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được gắn dấu thời gian tương ứng với chữ ký số chuyên dùng công vụ đã tạo ra; địa chỉ máy chủ dấu thời gian được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 5. Hiển thị thông tin về chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.