Bài học
68/2024/NĐ-CP
Điều 30. Quy trình kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ
Căn cứ: Điều 30, 68/2024/NĐ-CP — Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ
Tóm tắt
Điều 30 quy định chữ ký số chuyên dùng công vụ là hợp lệ khi đáp ứng 5 điều kiện: tính toàn vẹn dữ liệu, thông tin chủ thể phù hợp, thời gian ký số phù hợp, hiệu lực chứng thư theo Điều 31 và hợp lệ đường dẫn chứng thực theo Điều 32.
Ý chính cần nhớ
- ▸Điều kiện 1: Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu bằng kiểm tra chữ ký số tương ứng với khóa công khai của chứng thư.
- ▸Điều kiện 2: Thông tin chủ thể thực hiện ký số phù hợp với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- ▸Điều kiện 3: Thời gian ký số phải phù hợp nội dung dữ liệu ký số và quy trình kiểm tra.
- ▸Điều kiện 4: Đảm bảo hiệu lực của chứng thư theo quy định tại Điều 31.
- ▸Điều kiện 5: Đảm bảo hợp lệ của đường dẫn chứng thực theo quy định tại Điều 32.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa điều kiện về hiệu lực chứng thư (Điều 31) và điều kiện về đường dẫn chứng thực (Điều 32).
- Cho rằng chỉ cần kiểm tra chữ ký số là đủ, mà bỏ qua các điều kiện khác.
Giải thích
Điều 30 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định chữ ký số chuyên dùng công vụ chỉ được coi là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ 5 điều kiện. Thứ nhất, phải đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu ký số bằng cách kiểm tra chữ ký số tương ứng với khóa công khai của chứng thư. Thứ hai, thông tin của chủ thể thực hiện ký số phải phù hợp với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Thứ ba, thời gian ký số phải phù hợp với nội dung dữ liệu ký số và quy trình kiểm tra. Thứ tư, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của chủ thể ký số phải đảm bảo hiệu lực theo Điều 31. Thứ năm, đường dẫn chứng thực phải hợp lệ theo Điều 32. Đây là các bước kiểm tra bắt buộc để xác nhận giá trị pháp lý của chữ ký số.
Nguyên văn Điều 30. Quy trình kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ
Chữ ký số chuyên dùng công vụ là hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu ký số bằng cách kiểm tra chữ ký số
chuyên dùng công vụ tương ứng với khóa công khai của chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ.
2. Thông tin của chủ thể thực hiện ký số phù hợp với chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ.
3. Thời gian ký số phải phù hợp nội dung của dữ liệu ký số và quy trình kiểm
tra đáp ứng Nghị định này.
4. Đảm bảo hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của chủ
thể thực hiện ký số theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
5. Đảm bảo hợp lệ của đường dẫn chứng thực theo quy định tại Điều 32 Nghị
định này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.