Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 80/2021/NĐ-CP

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 29, 80/2021/NĐ-CP — Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tóm tắt

Điều 29 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; huy động nguồn lực, báo cáo và công khai thông tin hỗ trợ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối xây dựng nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.
  • ▸Có thể trình HĐND cùng cấp phê duyệt mức hỗ trợ cao hơn quy định từ nguồn ngân sách địa phương.
  • ▸Được quy định chi tiết tiêu chí tại Điều 20, 23, 24 cho phù hợp địa bàn.
  • ▸Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách hỗ trợ hằng năm và trung hạn trình HĐND cấp tỉnh phê duyệt.
  • ▸Thông báo Đề án trên trang thông tin điện tử địa phương và cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư sau khi phê duyệt.
  • ▸Cập nhật, công bố thông tin hỗ trợ trên trang thông tin điện tử và Cổng thông tin theo Luật.
  • ▸Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa việc trình HĐND phê duyệt mức hỗ trợ cao hơn và việc tự quyết định.
  • Quên thời hạn báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
  • Nhầm đối tượng nhận thông báo Đề án (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Giải thích

Điều 29 quy định UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối xây dựng các nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt. UBND cấp tỉnh có thể trình HĐND cùng cấp phê duyệt mức hỗ trợ cao hơn mức quy định của Nghị định từ nguồn ngân sách địa phương. Căn cứ tính chất, mục tiêu, UBND cấp tỉnh có thể quy định chi tiết tiêu chí tại Điều 20, 23, 24 cho phù hợp. Đồng thời, phải xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách hỗ trợ hằng năm, trung hạn trình HĐND cấp tỉnh phê duyệt; chỉ đạo thực hiện; tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất bổ sung kinh phí. Khi có Đề án, phải thông báo trên trang thông tin điện tử địa phương và cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư sau khi phê duyệt, đồng thời cập nhật, công bố thông tin hỗ trợ. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Nguyên văn Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành xây dựng nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này từ nguồn ngân sách địa phương. 3. Căn cứ tính chất, mục tiêu hỗ trợ, có thể quy định và hướng dẫn chi tiết các tiêu chí quy định tại Điều 20, Điều 23, Điều 24 Nghị định này đảm bảo phù hợp với địa bàn quản lý nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan. 4. Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực, xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hằng năm và trung hạn từ nguồn ngân sách chi thường xuyên và chi đầu tư công, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; chỉ đạo các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định này; tổng hợp và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương cho các địa phương chưa cân đối được ngân sách nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 5. Trường hợp xây dựng Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trên trang thông tin điện tử của địa phương và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công khai trên Cổng thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi Đề án được phê duyệt. 6. Cung c ấp, cập nhật thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên trang thông tin điện tử của địa phương và thực hiện công khai thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin theo quy định tại Điều 29 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 7. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 h ằng năm, gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình triển khai nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.