Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 29. Yêu cầu, nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc

Căn cứ: Điều 29, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 29 quy định thời hạn 30 ngày để lập, phê duyệt hồ sơ cắm mốc kể từ khi quy hoạch được phê duyệt; trách nhiệm và thẩm quyền theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, trong đó UBND cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ cắm mốc đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ. Điều này cũng quy định nội dung thẩm định hồ sơ cắm mốc và các trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin, không phải cắm mốc ngoài thực địa hoặc không phải lập hồ sơ cắm mốc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cắm mốc phải được lập, phê duyệt trong thời hạn 30 ngày kể từ khi quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt.
  • ▸Trách nhiệm lập, thẩm quyền phê duyệt hồ sơ cắm mốc theo khoản 2, khoản 3 Điều 52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
  • ▸Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
  • ▸Cơ quan thẩm định quy hoạch thẩm định và trình phê duyệt hồ sơ cắm mốc; nội dung thẩm định gồm: sự phù hợp với hồ sơ quy hoạch đã phê duyệt và yêu cầu quản lý; các loại mốc, số lượng mốc, quy cách kỹ thuật; dự toán kinh phí.
  • ▸Đối với quy hoạch chung: không cắm mốc ngoài thực địa, chỉ lập, phê duyệt hồ sơ cắm mốc và quản lý mốc giới qua ứng dụng công nghệ thông tin.
  • ▸Đối với khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu cần bảo vệ khác đã cắm mốc ranh giới theo quy định chuyên ngành: không phải lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc nhưng phải chuyển, cập nhật thông tin mốc đã cắm và quản lý mốc giới qua ứng dụng.
  • ▸Đối với tuyến đường giao thông giữ nguyên quy mô hoặc phạm vi chiếm dụng theo hiện trạng đã được phê duyệt hoặc tuyến đường nội bộ trong khu vực đã giao cho một đơn vị quản lý, sử dụng hợp pháp, ổn định và phù hợp quy hoạch: không phải lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc và không phải cắm mốc.
  • ▸Ủy ban nhân dân các cấp quyết định tỷ lệ bản đồ lập hồ sơ cắm mốc thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình theo Điều 34, 35, 36 của Thông tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 30 ngày là kể từ khi lập hồ sơ cắm mốc thay vì từ khi quy hoạch được phê duyệt.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều phải cắm mốc ngoài thực địa, trong khi quy hoạch chung không thực hiện cắm mốc ngoài thực địa.
  • Nhầm lẫn thẩm quyền phê duyệt hồ sơ cắm mốc đối với quy hoạch thuộc Thủ tướng Chính phủ: UBND cấp tỉnh phê duyệt, không phải Thủ tướng.
  • Cho rằng khu vực đã cắm mốc theo quy định chuyên ngành vẫn phải lập hồ sơ cắm mốc.

Giải thích

Điều 29 quy định các yêu cầu và nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc. Thời hạn lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc là 30 ngày kể từ khi quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt, để triển khai cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt theo khoản 2, khoản 3 Điều 52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ cắm mốc. Cơ quan thẩm định quy hoạch thẩm định và trình phê duyệt hồ sơ cắm mốc, với nội dung: sự phù hợp với hồ sơ quy hoạch đã phê duyệt và yêu cầu quản lý; các loại mốc, số lượng mốc, quy cách kỹ thuật; dự toán kinh phí. Điều 29 cũng quy định các trường hợp đặc biệt: quy hoạch chung không cắm mốc ngoài thực địa; khu vực đã cắm mốc theo quy định chuyên ngành hoặc tuyến đường giữ nguyên hiện trạng, đường nội bộ đã giao quản lý ổn định thì không phải lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc. UBND các cấp quyết định tỷ lệ bản đồ lập hồ sơ cắm mốc thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình.
Nguyên văn Điều 29. Yêu cầu, nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc
1. Hồ sơ cắm mốc phải được lập, phê duyệt trong thời hạn 30 ngày kể từ khi quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt để triển khai cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin. 2. Trách nhiệm lập, thẩm quyền phê duyệt hồ sơ cắm mốc thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ cắm mốc. 3. Cơ quan thẩm định quy hoạch thẩm định và trình phê duyệt hồ sơ cắm mốc. Nội dung thẩm định bao gồm: a) Sự phù hợp với hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt và yêu cầu quản lý; b) Các loại mốc, số lượng mốc; quy cách kỹ thuật của mốc theo quy định tại Mục 2 Chương này; c) Dự toán kinh phí thực hiện cắm mốc. 4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cắm mốc: a) Đối với quy hoạch chung, không thực hiện cắm mốc ngoài thực địa mà chỉ lập, phê duyệt hồ sơ cắm mốc và quản lý mốc giới thông qua ứng dụng phù hợp với công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn. b) Đối với khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu cần bảo vệ khác đã cắm mốc ranh giới theo quy định chuyên ngành thì không phải thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc nhưng phải chuyển, cập nhật thông tin các mốc đã cắm và quản lý mốc giới thông qua ứng dụng phù hợp với công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn. c) Đối với các tuyến đường giao thông được xác định giữ nguyên quy mô hoặc phạm vi chiếm dụng theo hiện trạng trong quy hoạch đô thị và nông thôn đã được 88 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025 cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các tuyến đường nội bộ trong các khu vực đã được giao cho một đơn vị quản lý và sử dụng hợp pháp, ổn định và phù hợp với quy hoạch thì không phải thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc và triển khai cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn. 5. Trên cơ sở yêu cầu quản lý và hệ thống cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn tại địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về tỷ lệ bản đồ lập hồ sơ cắm mốc thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36 Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.