Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 30. Hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 30, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 30 quy định thành phần hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm thuyết minh, bản vẽ, dự toán kinh phí, văn bản pháp lý, hồ sơ pháp nhân, tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt. Điều này cũng nêu rõ nội dung của thuyết minh, bản vẽ và các yêu cầu về hồ sơ cắm mốc, bản đồ phục vụ lập hồ sơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành phần hồ sơ cắm mốc gồm: thuyết minh, bản vẽ, dự toán kinh phí, văn bản pháp lý, hồ sơ pháp nhân, tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt.
  • ▸Thuyết minh hồ sơ cắm mốc gồm: căn cứ lập hồ sơ, hiện trạng khu vực; nội dung cắm mốc (loại mốc, số lượng, phương án định vị, khoảng cách, mốc tham chiếu); tổ chức thực hiện và kế hoạch cắm mốc.
  • ▸Bản vẽ hồ sơ cắm mốc gồm: sơ đồ vị trí và giới hạn phạm vi cắm mốc trích từ quy hoạch đã phê duyệt; bản vẽ cắm mốc thể hiện vị trí, tọa độ, cao độ trên nền bản đồ địa hình.
  • ▸Hồ sơ cắm mốc phải lập trên bản đồ địa hình dạng số do cơ quan có thẩm quyền xác nhận, tuân thủ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
  • ▸Ranh giới đo đạc lập hồ sơ cắm mốc phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực; bản đồ trong hồ sơ được lập trên nền bản đồ có tỷ lệ phù hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thành phần hồ sơ và nội dung thuyết minh; thuyết minh là một phần của hồ sơ.
  • Cho rằng bản đồ trong hồ sơ cắm mốc có thể dùng bất kỳ tỷ lệ nào; thực tế phải là tỷ lệ phù hợp.
  • Bỏ qua yêu cầu hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ.

Giải thích

Điều 30 quy định chi tiết về hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn. Hồ sơ bao gồm nhiều thành phần: thuyết minh, bản vẽ, dự toán kinh phí, các văn bản pháp lý liên quan, hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn được lựa chọn, tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt. Thuyết minh cần nêu rõ căn cứ lập hồ sơ, hiện trạng khu vực, nội dung cắm mốc (các loại mốc, số lượng, phương án định vị, khoảng cách, mốc tham chiếu) và tổ chức thực hiện, kế hoạch cắm mốc. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, giới hạn phạm vi cắm mốc trích từ quy hoạch đã phê duyệt và bản vẽ cắm mốc thể hiện vị trí, tọa độ, cao độ trên nền bản đồ địa hình. Hồ sơ phải được lập trên bản đồ địa hình dạng số do cơ quan có thẩm quyền xác nhận, phù hợp với quy hoạch đã phê duyệt. Ranh giới đo đạc phụ thuộc yêu cầu quản lý và địa hình; bản đồ sử dụng tỷ lệ phù hợp.
Nguyên văn Điều 30. Hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Thành phần hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn gồm thuyết minh, bản vẽ, dự toán kinh phí thực hiện cắm mốc, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ được lựa chọn lập hồ sơ, thực hiện cắm mốc; Tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt hồ sơ cắm mốc. 2. Thuyết minh hồ sơ cắm mốc: a) Căn cứ lập hồ sơ cắm mốc; hiện trạng khu vực cắm mốc; b) Nội dung cắm mốc bao gồm: Các loại mốc cần cắm; số lượng mốc cần cắm; phương án định vị mốc; khoảng cách các mốc; các mốc tham chiếu (nếu có); c) Tổ chức thực hiện và kế hoạch cắm mốc. 3. Bản vẽ hồ sơ cắm mốc: a) Sơ đồ vị trí và giới hạn phạm vi cắm mốc trích từ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt theo tỷ lệ thích hợp. b) Bản vẽ cắm mốc thể hiện vị trí, tọa độ, cao độ của các mốc cần cắm, trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ phù hợp. 4. Yêu cầu về hồ sơ cắm mốc và quy định bản đồ phục vụ lập hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn: a) Hồ sơ cắm mốc phải được lập trên bản đồ địa hình dạng số do cơ quan có thẩm quyền xác nhận; phải tuân thủ, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt; b) Ranh giới đo đạc lập hồ sơ cắm mốc phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực lập hồ sơ cắm mốc; bản đồ trong hồ sơ cắm mốc được lập trên nền bản đồ có tỷ lệ phù hợp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.