Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 66/2024/TT-BTC

Điều 3. Các chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán

Căn cứ: Điều 3, 66/2024/TT-BTC — Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Điều 3 liệt kê ba chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán kèm mã số: Kế toán viên chính (hạng II) - V.06.030; Kế toán viên (hạng III) - V.06.031; Kế toán viên trung cấp (hạng IV) - V.06.032.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kế toán viên chính (hạng II): V.06.030.
  • ▸Kế toán viên (hạng III): V.06.031.
  • ▸Kế toán viên trung cấp (hạng IV): V.06.032.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mã số giữa kế toán viên chính và kế toán viên.
  • Nhầm hạng của kế toán viên trung cấp (hạng IV) với hạng V.

Giải thích

Điều 3 quy định danh mục chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán. Theo đó, Kế toán viên chính tương ứng hạng II, mã số V.06.030; Kế toán viên tương ứng hạng III, mã số V.06.031; Kế toán viên trung cấp tương ứng hạng IV, mã số V.06.032. Khi làm bài thi cần ghi nhớ chính xác cặp chức danh - hạng - mã số, tránh nhầm lẫn giữa các hạng và mã số.
Nguyên văn Điều 3. Các chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán
Chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán bao gồm: 1. Kế toán viên chính (hạng II) Mã số: V. 06.030 2. Kế toán viên (hạng III) Mã số: V. 06.031 3. Kế toán viên trung cấp (hạng IV) Mã số: V. 06.032

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.