Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên trung cấp (hạng IV)
Căn cứ: Điều 4, 66/2024/TT-BTC — Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Tóm tắt
Điều 4 quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức nghề nghiệp; trình độ đào tạo, bồi dưỡng của kế toán viên trung cấp (hạng IV). Đồng thời quy định viên chức giữ chức danh tương đương nhân viên (hạng V) đủ 03 năm trở lên được xét thăng hạng lên kế toán viên trung cấp (hạng IV).
Ý chính cần nhớ
- ▸Năng lực chuyên môn: nắm chế độ kế toán, tuân thủ Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán; nắm quy trình luân chuyển chứng từ; sử dụng máy tính, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử.
- ▸Đạo đức nghề nghiệp: trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
- ▸Trình độ đào tạo: bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
- ▸Bồi dưỡng: có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên/kế toán viên/chuyên gia kế toán/chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài được Bộ Tài chính thừa nhận.
- ▸Thăng hạng: viên chức giữ chức danh tương đương nhân viên (hạng V) từ đủ 03 năm trở lên (không kể tập sự, thử việc) được xét thăng hạng kế toán viên trung cấp (hạng IV).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm yêu cầu bằng tốt nghiệp 'cao đẳng trở lên' thành 'trung cấp trở lên'.
- Bỏ qua điều kiện thời gian giữ chức danh tương đương nhân viên từ đủ 03 năm trở lên, không kể tập sự, thử việc.
Giải thích
Nguyên văn Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên trung cấp (hạng IV)
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.