Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 66/2024/TT-BTC

Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên (hạng III)

Căn cứ: Điều 5, 66/2024/TT-BTC — Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Điều 5 quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức nghề nghiệp; trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với chức danh kế toán viên (hạng III). Ngoài ra, Điều này còn có quy định chuyển tiếp cho viên chức đang giữ chức danh kế toán viên trung cấp được xét thăng hạng lên kế toán viên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Năng lực chuyên môn: hiểu rõ và tuân thủ Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, nguyên lý kế toán, chế độ tài chính, thống kê; nắm quy định về hình thức, phương pháp kế toán; biết nghiên cứu, đề xuất quy chế, quy trình nghiệp vụ; tổ chức triển khai quy trình luân chuyển chứng từ; sử dụng công cụ hỗ trợ hiện đại, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử; có kỹ năng CNTT cơ bản và ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số).
  • ▸Đạo đức nghề nghiệp: trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
  • ▸Trình độ đào tạo: bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
  • ▸Bồi dưỡng: có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên, chuyên gia kế toán, chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài được Bộ Tài chính thừa nhận.
  • ▸Chuyển tiếp: viên chức giữ chức danh kế toán viên trung cấp có thời gian giữ chức danh từ đủ 03 năm trở lên (không kể tập sự, thử việc), trong đó có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ chức danh kế toán viên trung cấp tính đến ngày nộp hồ sơ thì được xét thăng hạng lên kế toán viên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán và chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên, chuyên gia kế toán.
  • Thời gian giữ chức danh kế toán viên trung cấp để xét thăng hạng phải từ đủ 03 năm trở lên, không kể tập sự, thử việc, và có tối thiểu 12 tháng liên tục tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Tiêu chuẩn ngoại ngữ: có thể thay thế bằng tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

Giải thích

Điều 5 Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định tiêu chuẩn chức danh kế toán viên (hạng III). Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, yêu cầu hiểu rõ và tuân thủ Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, nguyên lý kế toán; nắm quy định về hình thức, phương pháp kế toán; biết nghiên cứu, đề xuất quy chế, quy trình nghiệp vụ; có khả năng tổ chức triển khai quy trình luân chuyển chứng từ; sử dụng công cụ hỗ trợ hiện đại, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử; có kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số). Về đạo đức nghề nghiệp, phải trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật. Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính và có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán hoặc các chứng chỉ tương đương được Bộ Tài chính thừa nhận. Ngoài ra, Điều 5 còn quy định viên chức đang giữ chức danh kế toán viên trung cấp có đủ thời gian giữ chức danh (từ 03 năm trở lên, trong đó có 12 tháng liên tục) được xét thăng hạng lên kế toán viên.
Nguyên văn Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên (hạng III)
1. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Hiểu rõ và tuân thủ Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê và thông tin kinh tế có liên quan; có khả năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công; 24 CÔNG BÁO/Số 1065 + 1066/Ngày 27-9-2024 b) Nắm được các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực kế toán nhà nước; c) Biết phương pháp nghiên cứu, đề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, tổng kết cải tiến nghiệp vụ quản lý, nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và quốc tế; d) Biết tổ chức triển khai các hoạt động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị; đ) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt và kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử; e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. 2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật. 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán hoặc có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập hoặc chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán hoặc chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận. 4. Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên trung cấp và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên trung cấp hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) trong đó có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên trung cấp tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.