Điều 3. Định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Căn cứ: Điều 3, 115/2026/NĐ-CP — Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Tóm tắt
Điều 3 quy định nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền và phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Giá được xác định bằng đồng Việt Nam cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi công trình được giao quản lý, không bao gồm phạm vi từ điểm giao nhận đến khu đất canh tác. Đối với sản phẩm, dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước định giá, tổ chức, cá nhân khai thác tự định giá theo quy định.
Ý chính cần nhớ
- ▸Định giá dựa trên nguyên tắc, căn cứ và thẩm quyền định giá quy định tại Luật Giá.
- ▸Giá xác định bằng đồng Việt Nam (VND) cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
- ▸Phạm vi định giá là trong công trình được giao quản lý, không bao gồm từ điểm giao nhận đến khu đất canh tác.
- ▸Công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc danh mục Nhà nước định giá: áp dụng phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
- ▸Sản phẩm, dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước định giá: tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác tự định giá.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm phạm vi định giá bao gồm cả đoạn từ điểm giao nhận đến khu đất canh tác.
- Lẫn lộn thẩm quyền ban hành phương pháp định giá chung (Bộ trưởng Bộ Tài chính) với thẩm quyền định giá cụ thể.
Giải thích
Nguyên văn Điều 3. Định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.