Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2026/NĐ-CP

Điều 4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo phương thức đặt hàng

Căn cứ: Điều 4, 115/2026/NĐ-CP — Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Tóm tắt

Điều 4 quy định việc định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình sử dụng vốn nhà nước khi cung cấp theo phương thức đặt hàng. Giá cụ thể thuộc phạm vi trung ương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành; thuộc phạm vi địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đây là giá để đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương thức đặt hàng thực hiện theo Luật Giá, Nghị định này và pháp luật liên quan.
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giá cụ thể thuộc phạm vi quản lý ở trung ương trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá cụ thể thuộc phạm vi quản lý ở địa phương.
  • ▸Giá cụ thể là giá để đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quy định giá cụ thể giữa Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trung ương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (địa phương).
  • Nhầm cơ quan ban hành giá tối đa là Bộ Tài chính, không phải Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Giải thích

Điều 4 quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo phương thức đặt hàng. Khoản 1 nêu việc định giá đối với công trình sử dụng vốn nhà nước theo phương thức đặt hàng thực hiện theo thẩm quyền, nguyên tắc, căn cứ định giá, quy trình ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh giá, phương pháp định giá quy định tại Luật Giá, Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan. Khoản 2 quy định giá cụ thể thuộc phạm vi quản lý do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành, dùng để đặt hàng, ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi ở trung ương. Khoản 3 quy định giá cụ thể thuộc phạm vi quản lý do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, dùng để đặt hàng, ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi ở địa phương. Cần phân biệt rõ thẩm quyền trung ương và địa phương.
Nguyên văn Điều 4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo phương thức đặt hàng
1. Việc định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình sử dụng vốn nhà nước trong trường hợp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương thức đặt hàng thực hiện theo thẩm quyền, nguyên tắc, căn cứ định giá, quy trình ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh giá, phương pháp định giá quy định tại Luật Giá, Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành là giá để đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi ở trung ương. 3. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định là giá để đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi ở địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.