Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2006/QH11

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 68/2006/QH11 — Luật 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản: tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, công nhận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tiêu chuẩn do tổ chức công bố, tự nguyện áp dụng.
  • ▸Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bắt buộc áp dụng.
  • ▸Đánh giá sự phù hợp gồm thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định, chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy, công bố hợp chuẩn/hợp quy, công nhận năng lực.
  • ▸Chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy là việc xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn tương ứng.
  • ▸Công bố hợp chuẩn/hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố phù hợp.
  • ▸Công nhận là việc xác nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chứng nhận và công bố hợp chuẩn/hợp quy.
  • Cho rằng tiêu chuẩn là bắt buộc áp dụng.
  • Nhầm lẫn giữa đánh giá sự phù hợp và công nhận.

Giải thích

Điều 3 giải thích 10 từ ngữ quan trọng. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý, do tổ chức công bố để tự nguyện áp dụng. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để bắt buộc áp dụng. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn gồm xây dựng, công bố, áp dụng tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn. Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật gồm xây dựng, ban hành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn tương ứng; bao gồm nhiều hoạt động như thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, công nhận năng lực. Chứng nhận hợp chuẩn là xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn; chứng nhận hợp quy là xác nhận phù hợp với quy chuẩn. Công bố hợp chuẩn/hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố phù hợp. Công nhận là việc xác nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. 2. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. 3. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn là việc xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn. 4. Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật là việc xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật. 5. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đánh giá sự phù hợp bao gồm hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, công nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định. 6. Chứng nhận hợp chuẩn là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. 7. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 8. Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. 9. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 10. Công nhận là việc xác nhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định có năng lực phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.