Bài học
16/2025/TT-BNNMT
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 3, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Tóm tắt
Điều 3 giải thích 14 từ ngữ và khái niệm được sử dụng trong Thông tư, từ tiểu khu, khoảnh, lô đến các loại rừng và chủ quản lý rừng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tiểu khu khoảng 1.000 ha, khoảnh khoảng 100 ha, lô khoảng 10 ha.
- ▸Thứ tự đánh số tiểu khu trong phạm vi cấp tỉnh; khoảnh trong từng tiểu khu; lô trong từng khoảnh.
- ▸Mốc và điểm đặc trưng dùng để phân định ranh giới trên thực địa.
- ▸Bản đồ hiện trạng rừng và bản đồ phục vụ kiểm kê là sản phẩm khác nhau.
- ▸Chủ rừng nhóm I gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; nhóm II gồm tổ chức.
- ▸Đường phát thải tham chiếu và đường tham chiếu rừng dùng cho tính các-bon.
- ▸Hệ thống số liệu điều tra gốc, ô tiêu chuẩn, lô kiểm kê rừng, lô trạng thái rừng.
- ▸Phân loại rừng theo tỷ lệ loài cây: lá rộng, lá kim, tre nứa, cau dừa, hỗn giao.
- ▸Chủ quản lý rừng gồm chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp và UBND cấp xã quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm diện tích tiểu khu (1.000 ha) với khoảnh (100 ha) hoặc lô (10 ha).
- Nhầm thứ tự đánh số tiểu khu trong phạm vi cấp huyện thay vì cấp tỉnh.
- Nhầm chủ rừng nhóm I bao gồm tổ chức.
- Nhầm rừng lá rộng là rừng có trên 75% số cây lá rộng thành rừng có từ 25% đến 75%.
Giải thích
Điều 3 là điều quan trọng nhất trong Thông tư 16/2025/TT-BNNMT vì giải thích các khái niệm nền tảng. Cần nhớ: tiểu khu khoảng 1.000 ha, khoảnh khoảng 100 ha, lô khoảng 10 ha. Thứ tự đánh số tiểu khu trong phạm vi cấp tỉnh, khoảnh trong từng tiểu khu, lô trong từng khoảnh. Các khái niệm về mốc, điểm đặc trưng, bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ phục vụ kiểm kê cũng được làm rõ. Đặc biệt, chủ rừng nhóm I gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; nhóm II gồm tổ chức. Các loại rừng được phân loại dựa trên tỷ lệ loài cây: rừng lá rộng khi cây lá rộng chiếm trên 75%; rừng hỗn giao khi tỷ lệ mỗi loài từ 25% đến 75%. Cuối cùng, chủ quản lý rừng bao gồm chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp và UBND cấp xã quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiểu khu có diện tích khoảng 1.000 ha, trong cùng đơn vị hành chính cấp
xã. Thứ tự tiểu khu được ghi số bằng chữ số Ả Rập trong phạm vi cấp tỉnh, từ tiểu
khu số 1 đến tiểu khu cuối cùng (ví dụ: Tiểu khu 1, Tiểu khu 2).
2. Khoảnh có diện tích khoảng 100 ha, trong cùng đơn vị hành chính cấp xã.
Thứ tự khoảnh được ghi số bằng chữ số Ả Rập, từ khoảnh 1 đến khoảnh cuối
cùng, trong phạm vi từng tiểu khu (ví dụ: Khoảnh 1, Khoảnh 2).
3. Lô có diện tích khoảng 10 ha, có trạng thái rừng hoặc đất lâm nghiệp tương
đối đồng nhất, cùng địa bàn trong cấp xã. Thứ tự lô được ghi số bằng chữ số Ả
Rập, từ lô 1 đến lô cuối cùng, trong phạm vi từng khoảnh (ví dụ: Lô 1, Lô 2).
4. Số thứ tự của tiểu khu, khoảnh, lô được ghi số theo trình tự từ trên xuống
dưới, từ trái sang phải, trường hợp được bổ sung thì bên cạnh tiểu khu, khoảnh,
lô gốc bổ sung ký hiệu A, B, C (ví dụ: Tiểu khu 1A, Khoảnh 1A, Lô 1A).
5. Mốc là vật thể cố định được sử dụng để đánh dấu các vị trí quan trọng trên
đường ranh giới cần phân định trên thực địa. Điểm đặc trưng là các điểm địa hình,
địa vật, dông núi, sông, suối, đường giao thông, đường phân thủy, đường tụ thủy.
6. Bản đồ hiện trạng rừng là bản đồ chuyên đề thể hiện ranh giới các lô trạng
thái rừng theo hệ thống phân loại rừng hiện hành trên nền bản đồ địa hình tương
ứng với từng loại tỷ lệ. Bản đồ phục vụ kiểm kê là sản phẩm trung gian, thể hiện
ranh giới, vị trí, hiện trạng rừng được xây dựng trong quá trình kiểm kê rừng.
7. Chủ rừng nhóm I gồm các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng
dân cư; chủ rừng nhóm II gồm các chủ rừng là tổ chức.
8. Đường phát thải tham chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng giảm phát
thải các-bon do mất rừng và suy thoái rừng. Đường tham chiếu rừng là đường chuẩn
để tính lượng tăng hấp thụ các-bon từ các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.
9. Hệ thống số liệu điều tra gốc là các phiếu, biểu ghi chép số liệu thực tế
trong quá trình điều tra rừng. Ô tiêu chuẩn điều tra rừng là một diện tích rừng
được xác định để thực hiện các phương pháp thu thập thông tin đại diện cho khu
vực điều tra.
10. Lô kiểm kê rừng là một phần hoặc toàn bộ lô trạng thái rừng có diện tích
khoảng 10 ha thuộc một chủ quản lý. Lô trạng thái rừng là đơn vị diện tích rừng
tương đối đồng nhất về nguồn gốc hình thành, điều kiện lập địa, thành phần loài
cây và trữ lượng.
11. Rừng cây lá rộng là rừng có các loài cây gỗ lá rộng chiếm trên 75% số
cây. Rừng lá rộng thường xanh là rừng có các loài cây gỗ, lá rộng, xanh quanh
năm chiếm trên 75% số cây. Rừng lá rộng rụng lá là rừng có các loài cây gỗ, rụng
lá toàn bộ theo mùa chiếm trên 75% số cây. Rừng lá rộng nửa rụng lá là rừng có
các loài cây gỗ thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số
cây mỗi loài từ 25% đến 75%. Rừng cây lá kim là rừng có các loài cây lá kim
chiếm trên 75% số cây.
12. Rừng tre nứa là rừng có độ tàn che của các loài tre, nứa chiếm từ 75% độ
tàn che của rừng trở lên. Rừng cau dừa là rừng có thành phần chính là các loài họ
cau chiếm trên 75% số cây.
13. Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim là rừng có các loài cây gỗ lá
rộng và cây lá kim với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loài từ 25% đến 75%. Rừng
hỗn giao gỗ và tre nứa là rừng có độ tàn che của các loài cây gỗ và các loài tre,
nứa mỗi loài từ 25% đến 75% độ tàn che của rừng.
14. Chủ quản lý rừng gồm chủ rừng quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp và
Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 102 Luật Lâm nghiệp.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.