Điều 4. Cho thuê rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Căn cứ: Điều 4, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Tóm tắt
Điều 4 quy định hồ sơ và trình tự cho thuê rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Hồ sơ gồm hồ sơ phê duyệt phương án đấu giá và hồ sơ quyết định cho thuê rừng. Trình tự thực hiện dẫn chiếu đến Nghị định 131/2025/NĐ-CP và Nghị định 136/2025/NĐ-CP.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng: Phương án đấu giá theo Mẫu số 01 Phụ lục I.
- ▸Hồ sơ quyết định cho thuê rừng: Kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá, thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- ▸Hộ gia đình, cá nhân: thực hiện theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- ▸Tổ chức: thực hiện theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 136/2025/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa hồ sơ phê duyệt phương án đấu giá và hồ sơ quyết định cho thuê rừng.
- Áp dụng sai trình tự cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
- Cho rằng có mẫu riêng cho hồ sơ quyết định cho thuê rừng.
Giải thích
Nguyên văn Điều 4. Cho thuê rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.