Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 5. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân

Căn cứ: Điều 5, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 5 quy định hồ sơ và trình tự chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân. Hồ sơ gồm hồ sơ đề nghị của cá nhân và tờ trình đề nghị quyết định. Quyết định chuyển mục đích theo Mẫu số 04 và trình tự theo khoản 3 Phụ lục III Nghị định 131/2025/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị của cá nhân: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 Phụ lục I.
  • ▸Kèm theo: bản sao quyết định chủ trương hoặc văn bản chấp thuận/ quyết định chủ trương đầu tư.
  • ▸Phương án trồng rừng thay thế đã phê duyệt hoặc thông báo hoàn thành nộp tiền trồng rừng thay thế.
  • ▸Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng lập trong 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ; tỷ lệ 1:5.000 nếu dưới 500 ha, 1:10.000 nếu từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến.
  • ▸Tờ trình đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng theo Mẫu số 03 Phụ lục I.
  • ▸Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục I.
  • ▸Trình tự thực hiện theo khoản 3 Phụ lục III Nghị định 131/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa Mẫu số 02, 03, 04 trong Phụ lục I.
  • Cho rằng báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng có thời hạn 12 tháng thay vì 06 tháng.
  • Áp dụng sai tỷ lệ bản đồ đối với dự án dạng tuyến.
  • Bỏ qua yêu cầu về phương án trồng rừng thay thế hoặc thông báo hoàn thành nộp tiền.

Giải thích

Điều 5 quy định hồ sơ và thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân. Hồ sơ gồm: (1) Hồ sơ đề nghị của cá nhân: văn bản đề nghị theo Mẫu 02; bản sao quyết định chủ trương hoặc văn bản chấp thuận/ quyết định chủ trương đầu tư; phương án trồng rừng thay thế đã phê duyệt hoặc thông báo hoàn thành nộp tiền trồng rừng thay thế; báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng lập trong 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ, với tỷ lệ 1:5.000 nếu diện tích dưới 500 ha, 1:10.000 nếu từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến. (2) Tờ trình đề nghị quyết định chuyển mục đích theo Mẫu 03. Quyết định chuyển mục đích theo Mẫu 04. Trình tự thực hiện theo khoản 3 Phụ lục III Nghị định 131/2025/NĐ-CP. Cần chú ý thời hạn 6 tháng và tỷ lệ bản đồ.
Nguyên văn Điều 5. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân
1. Hồ sơ, gồm: a) Hồ sơ đề nghị của cá nhân: Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024; Phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời gian 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1:5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1:10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến. b) Hồ sơ, gồm: Tờ trình đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ đề nghị của cá nhân quy định tại điểm a khoản này. 2. Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 131/2025/NĐ-CP.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.