Điều 6. Chuyển loại, thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ; điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng
Căn cứ: Điều 6, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Tóm tắt
Điều 6 quy định hồ sơ và trình tự thực hiện đối với chuyển loại rừng do Thủ tướng thành lập; thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh; điều chỉnh khu rừng (cùng phạm vi); và điều chỉnh phân khu chức năng khu rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý. Thẩm quyền quyết định cuối cùng thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, sau khi Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thẩm định và trình.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chuyển loại rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lập: hồ sơ gồm văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý) hoặc chủ rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, và phương án chuyển loại rừng theo khoản 2 Điều 39 Nghị định 156/2018/NĐ-CP.
- ▸Trình tự chuyển loại rừng: nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Cục kiểm tra hợp lệ (trả lời ngay nếu nộp trực tiếp, trong 01 ngày làm việc nếu qua bưu chính/điện tử); thẩm định trong 15 ngày làm việc; hoàn thiện báo cáo và trình Bộ trưởng trong 05 ngày làm việc; Bộ trưởng xem xét quyết định trong 03 ngày làm việc.
- ▸Thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh: hồ sơ gồm tờ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, phương án thành lập theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục I, bản đồ hiện trạng rừng (bản số và bản giấy, tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016), báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng thành lập.
- ▸Trình tự thành lập khu rừng: Cục lấy ý kiến UBND cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan (trả lời trong 05 ngày làm việc); thẩm định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trả lời; hoàn thiện báo cáo trình Bộ trưởng trong 05 ngày làm việc; Bộ trưởng xem xét quyết định trong 03 ngày làm việc.
- ▸Điều chỉnh khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh: hồ sơ của chủ rừng gồm văn bản đề nghị của chủ rừng, văn bản đề nghị của UBND cấp tỉnh, phương án điều chỉnh theo Mẫu số 07 hoặc Mẫu số 08, bản đồ hiện trạng trước và sau điều chỉnh; hồ sơ trình của Cục gồm tờ trình, dự thảo quyết định, báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định, hồ sơ của chủ rừng.
- ▸Trình tự điều chỉnh khu rừng: chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục; Cục kiểm tra hợp lệ (trả lời ngay nếu nộp trực tiếp, trong 01 ngày làm việc nếu qua bưu chính/điện tử); trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục lấy ý kiến UBND cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan (trả lời trong 05 ngày làm việc); thẩm định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trả lời; hoàn thiện báo cáo trình Bộ trưởng trong 05 ngày làm việc; Bộ trưởng xem xét quyết định trong 03 ngày làm việc.
- ▸Điều chỉnh phân khu chức năng khu rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý: hồ sơ của chủ rừng gồm văn bản đề nghị, phương án điều chỉnh theo Mẫu số 09, bản đồ hiện trạng trước và sau điều chỉnh; hồ sơ trình của Cục gồm tờ trình, dự thảo quyết định, báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định, hồ sơ của chủ rừng.
- ▸Trình tự điều chỉnh phân khu chức năng: chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục; Cục kiểm tra hợp lệ (trả lời ngay nếu nộp trực tiếp, trong 01 ngày làm việc nếu qua bưu chính/điện tử); thẩm định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ theo tiêu chí từng phân khu chức năng; hoàn thiện báo cáo trình Bộ trưởng trong 05 ngày làm việc; Bộ trưởng xem xét quyết định trong 03 ngày làm việc.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa hồ sơ chuyển loại rừng (do Thủ tướng thành lập) với hồ sơ thành lập/điều chỉnh khu rừng: chuyển loại không yêu cầu bản đồ hiện trạng rừng, trong khi thành lập và điều chỉnh khu rừng bắt buộc có bản đồ hiện trạng.
- Thời hạn lấy ý kiến UBND cấp tỉnh: trong thành lập khu rừng, Cục lấy ý kiến ngay sau khi có hồ sơ; trong điều chỉnh khu rừng, việc lấy ý kiến được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn thẩm định: đối với thành lập và điều chỉnh khu rừng, thời hạn 15 ngày làm việc được tính từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan, đơn vị có liên quan; đối với chuyển loại rừng và điều chỉnh phân khu chức năng, thời hạn 15 ngày làm việc được tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Giải thích
Nguyên văn Điều 6. Chuyển loại, thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng, khu rừng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.