Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Loài là một bậc phân loại cơ bản trong sinh học dùng để chỉ một loài, một
phân loài hoặc một quần thể động vật, thực vật cách biệt về địa lý của loài đó.
2. Loài lai là kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài
động vật hoặc thực vật với nhau.
3. CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp, được thông qua ngày 03 tháng 3 năm 1973 tại Washington và có
hiệu lực đối với các thành viên tham gia, trong đó Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên từ ngày 20 tháng 4 năm 1994.
4. Ban Thư ký CITES là Ban Thư ký được quản lý bởi Chương trình Môi
trường Liên hợp quốc, có chức năng, nhiệm vụ quy định tại Chương XII Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
5. Quốc gia thành viên CITES là quốc gia tham gia và thực hiện CITES, áp
dụng quản lý phù hợp với quy định của Công ước.
6. Phụ lục CITES là Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp được Hội nghị các quốc gia thành viên CITES thông qua và có hiệu lực theo
quy định của Công ước, gồm:
a) Phụ lục I CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe doạ
tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá
cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại và các loài lai với loài
thuộc Phụ lục I CITES;
b) Phụ lục II CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa
bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật những loài này
khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát và các loài
lai với loài thuộc Phụ lục II CITES (trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I CITES);
c) Phụ lục III CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã mà một
quốc gia thành viên CITES yêu cầu các quốc gia thành viên khác hợp tác để kiểm
soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại và các
loài lai với loài thuộc Phụ lục III CITES (trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I hoặc
Phụ lục II CITES).
7. Mẫu vật là cá thể động vật, thực vật, vi sinh vật, nấm còn sống hoặc đã
chết, bộ phận, dẫn xuất hoặc sản phẩm của cá thể thuộc loài đó.
8. Bộ phận của động vật, thực vật là toàn bộ các dạng vật chất lấy từ động
vật, thực vật chưa qua chế biến hoặc đã qua sơ chế.
9. Dẫn xuất hoặc sản phẩm của động vật, thực vật là bộ phận của động vật,
thực vật đã qua chế biến.
10. Động vật rừng thông thường là loài động vật thuộc lớp thú, chim, bò
sát, lưỡng cư, côn trùng có môi trường sinh sống tự nhiên trong rừng và không
thuộc: loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành kèm theo Thông tư này; Phụ lục
CITES; động vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; loài thủy sản
theo quy định của pháp luật về thủy sản; Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
11. Khai thác mẫu vật là hoạt động lấy mẫu vật ra khỏi môi trường sinh sống
tự nhiên của chúng.
12. Vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá
nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật nhằm mục đích lợi nhuận.
13. Không vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ
chức, cá nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật không nhằm mục đích
lợi nhuận như phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi
làm cảnh, cứu hộ, bảo tàng; triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn
xiếc; trao trả mẫu vật giữa các cơ quan thẩm quyền quản lý CITES.
14. Nhập nội từ biển là hoạt động đưa vào lãnh thổ Việt Nam mẫu vật loài
động vật, thực vật quy định tại Phụ lục CITES được khai thác từ vùng biển không
thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
15. Tái xuất khẩu là xuất khẩu mẫu vật đã nhập khẩu trước đó, bao gồm
mẫu vật còn nguyên vẹn hoặc đã qua sơ chế hoặc sản xuất, chế biến trong nước.
16. Môi trường có kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người
đảm bảo các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật,
thực vật, trứng, giao tử, hợp tử, hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong
môi trường đó nhằm tạo ra những loài thuần chủng hoặc những loài lai.
17. Cơ sở nuôi, cơ sở trồng là cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài động vật thuộc Phụ lục CITES
và/hoặc loài động vật rừng thông thường; cơ sở trồng cấy nhân tạo loài thực vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài thuộc Phụ lục CITES.
18. Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi con, trứng được khai thác từ tự nhiên
để nuôi lớn, cho ấp nở thành cá thể trong môi trường có kiểm soát.
19. Nuôi sinh sản là hình thức nuôi động vật để sản sinh ra thế hệ kế tiếp hoặc
nuôi động vật có nguồn gốc từ cơ sở nuôi sinh sản trong môi trường có kiểm soát.
20. Trồng cấy nhân tạo là hình thức trồng, cấy từ hạt, mầm, hợp tử, ghép
cành hoặc cách nhân giống khác thực vật hoang dã trong môi trường có kiểm soát.
21. Thế hệ F1 là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong
đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên.
22. Thế hệ F2 hoặc thế hệ kế tiếp là cá thể được sinh ra trong môi trường
có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ từ thế hệ F1 trở đi.
23. Vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình là mẫu vật có nguồn
gốc từ động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia
đình, chỉ sử dụng cho các mục đích phi thương mại và tại thời điểm xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc tái xuất khẩu được mang theo người hoặc ký gửi như là hành lý
cá nhân hoặc một phần của việc di dời nhà cửa.
24. Mẫu vật tiền Công ước là mẫu vật của một loài có được trước ngày quy
định của CITES áp dụng đối với loài đó hoặc trước khi quốc gia thành viên gia nhập.
Thời điểm có được mẫu vật xác định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ngày mẫu vật được khai thác từ tự nhiên;
b) Ngày mẫu vật được sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo trong môi trường
có kiểm soát;
c) Trường hợp không xác định được ngày có được mẫu vật theo quy định
tại các điểm a, b khoản này, ngày có được mẫu vật là ngày đầu tiên mẫu vật có
chủ sở hữu.
25. Sản phẩm hoàn chỉnh là sản phẩm đã được đóng gói, dán nhãn sẵn sàng
bán ra ngoài thị trường để sử dụng mà không cần sản xuất, chế biến thêm.
26. Hệ số đa dạng nguồn gen của giống là hệ số được dùng để đánh giá
mức độ phong phú về số lượng giống và mức độ đa dạng của các giống cây trồng
được tính theo chỉ số đa dạng Simpson.
Hệ số đa dạng nguồn gen giống i: Hg = 1- Σ f2(xi)
f2(xi): tỷ lệ phần trăm của diện tích trồng giống i trên tổng số diện tích
trồng tất cả các giống của một loài cây trồng.
27. Khu vực phân bố của loài là diện tích được xác định bằng đường biên
giới liên tục và ngắn nhất bao quanh tất cả các địa điểm đã biết hoặc có dấu hiệu
dự đoán có mặt loài đó.
28. Nơi cư trú của loài là diện tích nhỏ nhất cần cho sự tồn tại của quần thể
loài nằm trong khu vực phân bố của loài đó.
29. Chuyển vị bảo tồn là quá trình di dời cá thể sinh vật từ khu vực phân bố
tự nhiên này sang khu vực phân bố tự nhiên khác phù hợp với điều kiện sinh
trưởng và phát triển của loài theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
30. Nuôi, trồng bảo tồn là hoạt động nuôi, trồng nhằm bảo tồn nguồn gen
và phục hồi quần thể của loài theo quy định pháp luật.
31. Hoạt động phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm các
hoạt động bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ để bảo vệ, phục hồi, phát triển
nguồn gen, cá thể, quần thể, sinh cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và Thông tư này.
32. Hoạt động phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học là hoạt động thực hiện
trong khuôn khổ các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia, cấp
bộ, cấp tỉnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
33. Hoạt động phục vụ mục đích du lịch sinh thái là hoạt động tham quan
loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong môi trường
tự nhiên hoặc tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gắn với hoạt động giáo dục, nâng
cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.