Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 4. Phân loại và tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm

Căn cứ: Điều 4, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Điều 4 phân loài nguy cấp, quý, hiếm thành Nhóm I (nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại) và Nhóm II (hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại). Điều này cũng quy định tiêu chí xác định cụ thể cho từng nhóm, bao gồm cả tiêu chí đối với giống cây trồng, vật nuôi, nấm và vi sinh vật được ưu tiên bảo vệ. Danh mục các loài được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm I: loài nghiêm cấm khai thác, sử dụng mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại; gồm danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và Nhóm IA (thực vật rừng), Nhóm IB (động vật rừng).
  • ▸Nhóm II: loài hạn chế khai thác, sử dụng mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại; gồm Nhóm IIA (thực vật rừng), Nhóm IIB (động vật rừng).
  • ▸Tiêu chí Nhóm I: loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam hoặc được đánh giá từ EN đến CR theo IUCN/Sách Đỏ Việt Nam; loài ưu tiên bảo vệ phải đáp ứng thêm tiêu chí đặc hữu, có giá trị đặc biệt; tiêu chí riêng cho giống cây trồng, vật nuôi, nấm, vi sinh vật.
  • ▸Tiêu chí Nhóm II: loài thuộc Phụ lục II, III CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam; loài trong Danh lục Đỏ IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ VU trở lên được đánh giá cần quản lý hạn chế; loài bị khai thác, buôn bán quá mức có khả năng nguy cấp.
  • ▸Loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm giữa Nhóm I và Nhóm II: Nhóm I là nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; Nhóm II là hạn chế.
  • Dễ nhầm tiêu chí bậc đe dọa: Nhóm I từ EN đến CR; Nhóm II từ VU trở lên.
  • Dễ nhầm đối tượng của điểm c, d khoản 2: chỉ áp dụng cho giống cây trồng, giống vật nuôi, nấm và vi sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

Giải thích

Điều 4 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT quy định cách phân loại và tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm. Theo đó, loài nguy cấp, quý, hiếm được chia thành hai nhóm: Nhóm I gồm các loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên tại Việt Nam vì mục đích thương mại; Nhóm II gồm các loài hạn chế khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên tại Việt Nam vì mục đích thương mại. Nhóm I bao gồm Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA (thực vật rừng), Nhóm IB (động vật rừng). Nhóm II bao gồm Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA (thực vật rừng), Nhóm IIB (động vật rừng). Điều 4 cũng quy định tiêu chí xác định cho từng nhóm: Nhóm I dựa trên Phụ lục I CITES, đánh giá theo IUCN/Sách Đỏ từ EN đến CR, và các tiêu chí bổ sung cho loài ưu tiên bảo vệ, giống cây trồng, vật nuôi, nấm, vi sinh vật; Nhóm II dựa trên Phụ lục II, III CITES, Danh lục Đỏ IUCN/Sách Đỏ từ VU trở lên, hoặc loài bị khai thác quá mức có khả năng nguy cấp. Cuối cùng, loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư.
Nguyên văn Điều 4. Phân loại và tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Loài nguy cấp, quý, hiếm gồm Nhóm I, Nhóm II a) Nhóm I: Loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên tại Việt Nam vì mục đích thương mại, bao gồm: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA: thực vật rừng, Nhóm IB: động vật rừng; b) Nhóm II: Loài hạn chế khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên tại Việt Nam vì mục đích thương mại, bao gồm: Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA: thực vật rừng, Nhóm IIB: động vật rừng. 2. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I a) Loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam hoặc được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá trên cơ sở tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe dọa nguy cấp (EN) đến cực kỳ nguy cấp (CR); b) Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại điểm c, d khoản này, ngoài đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử; c) Đối với giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: hệ số đa dạng nguồn gen của giống thấp hơn 0,25; tỷ lệ hộ nuôi, trồng dưới 10% tổng số hộ nuôi, trồng tại nơi xuất xứ; diện tích trồng dưới 0,5 héc ta đối với nhóm cây lương thực, thực phẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây công nghiệp hàng năm; dưới 0,1 héc ta đối với nhóm cây rau, cây hoa, cây dược liệu; hoặc số lượng dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới 500 cá thể đối với nhóm cây ăn quả, cây cảnh; giống vật nuôi được xác định là giống có số lượng cá thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống thuần chủng dưới 100 cá thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống hoặc toàn bộ đàn có số lượng cá thể dưới 120; d) Đối với nấm và vi sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: có số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất 50% trong thời gian 10 năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng. 3. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau: a) Loài hiện có tên trong Phụ lục II, III CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam; b) Loài hiện có tên trong Danh lục Đỏ IUCN ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp (VU) trở lên hoặc loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp (VU) trở lên được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá cần có biện pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; c) Loài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này đang bị khai thác và buôn bán quá mức, được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá theo tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam là có khả năng sẽ bị nguy cấp trong tự nhiên, cần có biện pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. 4. Loài nguy cấp, quý, hiếm ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.