Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm

Căn cứ: Điều 5, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Điều 5 quy định việc tiếp nhận thông tin đề xuất loài nguy cấp, quý, hiếm và trình tự sửa đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm. Việc sửa đổi được thực hiện định kỳ 03 năm hoặc khi cần thiết, do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định theo trình tự gồm 6 bước với các mốc thời gian cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân và cơ quan liên quan gửi thông tin về loài đáp ứng tiêu chí tại Điều 4 về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục II.
  • ▸Định kỳ 03 năm hoặc khi cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm.
  • ▸Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lập báo cáo đề xuất Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm.
  • ▸Thành lập Hội đồng thẩm định trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Báo cáo đề xuất.
  • ▸Hội đồng thẩm định đánh giá hồ sơ, ghi Phiếu đánh giá (Mẫu số 02) và lập Biên bản họp (Mẫu số 03) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập.
  • ▸Lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn bằng văn bản (Mẫu số 04) trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định; cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 05 ngày làm việc.
  • ▸Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến; Bộ trưởng xem xét, quyết định trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn 05 ngày làm việc và 03 ngày làm việc ở các bước khác nhau.
  • Nhầm cơ quan lập báo cáo đề xuất: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, không phải Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • Nhầm mẫu văn bản: Mẫu số 01 (thông tin đề xuất), Mẫu số 02 (phiếu đánh giá), Mẫu số 03 (biên bản họp), Mẫu số 04 (văn bản lấy ý kiến).

Giải thích

Điều 5 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT quy định hai nội dung chính: tiếp nhận thông tin về loài nguy cấp, quý, hiếm và trình tự sửa đổi, bổ sung Danh mục. Tổ chức, cá nhân và cơ quan liên quan có thông tin về loài đáp ứng tiêu chí tại Điều 4 gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục II để tổng hợp. Định kỳ 03 năm hoặc khi cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục theo trình tự: (a) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lập báo cáo đề xuất; (b) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện báo cáo, thành lập Hội đồng thẩm định; (c) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng đánh giá hồ sơ, ghi phiếu và lập biên bản; (d) trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định, lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn; (đ) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản xin ý kiến, cơ quan chuyên môn trả lời; (e) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận ý kiến, trình Bộ trưởng; (g) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình, Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Nguyên văn Điều 5. Sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan có thông tin về loài động vật, thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, nấm và vi sinh vật đáp ứng các tiêu chí đưa vào hoặc đưa ra Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp. 2. Trình tự sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm Định kỳ 03 năm hoặc khi cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm theo trình tự sau đây: a) Căn cứ kết quả điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm và thông tin của tổ chức, cá nhân, các cơ quan liên quan, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lập báo cáo đề xuất Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Báo cáo đề xuất Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học thành lập Hội đồng thẩm định loài nguy cấp, quý, hiếm. Thành phần Hội đồng gồm: chủ trì là Lãnh đạo Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Lãnh đạo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, đại diện các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức đánh giá hồ sơ, ghi ý kiến vào Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định theo Mẫu số 02 và lập Biên bản họp theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng văn bản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, các cơ quan chuyên môn được lấy ý kiến gửi văn bản trả lời; e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan chuyên môn, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm: báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; biên bản họp và phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định; báo cáo đề xuất Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm kèm theo báo cáo kết quả điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm và thông tin của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản này; các tài liệu liên quan khác (nếu có); g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.