Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 6. Nguyên tắc, biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm

Căn cứ: Điều 6, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Điều 6 quy định các nguyên tắc chung trong quản lý, khai thác, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm và các biện pháp bảo tồn cụ thể. Ngoài ra còn quy định việc áp dụng tương tự đối với loài thuộc Phụ lục CITES và chế độ quản lý riêng đối với giống cây trồng, vật nuôi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển... không được ảnh hưởng tiêu cực đến loài và phải đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • ▸Nuôi sinh sản, xuất khẩu loài nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại chỉ được thực hiện với cá thể từ thế hệ F2 trở đi của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát.
  • ▸Cấm sử dụng công cụ, phương tiện mang tính tận diệt như vũ khí, chất nổ, bẫy điện, bẫy lồng... để khai thác mẫu vật từ tự nhiên, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn.
  • ▸Loài nguy cấp, quý, hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả hoặc trồng lại tự nhiên thì phải chuyển giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ điều kiện.
  • ▸Khai thác mẫu vật loài thuộc Phụ lục CITES thực hiện như đối với loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, trồng, xuất khẩu loài Nhóm I thực hiện như Phụ lục I CITES, Nhóm II thực hiện như Phụ lục II, III CITES.
  • ▸Biện pháp bảo tồn: bảo tồn tại chỗ (thành lập khu bảo tồn thiên nhiên hoặc bảo vệ nơi sinh sống) và bảo tồn chuyển chỗ (cứu hộ, nuôi trồng cấy nhân tạo, lưu giữ nguồn gen, thả lại, chuyển vị bảo tồn).
  • ▸Chế độ quản lý giống cây trồng, vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo pháp luật về chăn nuôi, trồng trọt, quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thế hệ F2 và các thế hệ khác khi nuôi sinh sản vì mục đích thương mại.
  • Cho rằng mọi trường hợp sử dụng bẫy đều bị cấm tuyệt đối, trong khi có ngoại lệ cho nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được phê duyệt.
  • Quên rằng loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES được khai thác theo pháp luật thủy sản, trừ khi đồng thời là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Giải thích

Điều 6 đặt ra các nguyên tắc cốt lõi: mọi hoạt động liên quan đến loài nguy cấp, quý, hiếm phải không ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài trong tự nhiên và phải có nguồn gốc hợp pháp. Đặc biệt, nuôi sinh sản và xuất khẩu vì mục đích thương mại chỉ được phép với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định. Các hoạt động điều tra, nghiên cứu, du lịch có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực phải có biện pháp giảm thiểu. Nghiêm cấm sử dụng công cụ tận diệt để khai thác, trừ trường hợp được phê duyệt cho mục đích nghiên cứu, đối ngoại, bảo tồn. Cá thể cứu hộ không đủ điều kiện thả phải chuyển giao cho cơ sở bảo tồn, cứu hộ. Loài thuộc Phụ lục CITES được áp dụng tương tự. Điều 6 cũng quy định hai biện pháp bảo tồn: tại chỗ và chuyển chỗ.
Nguyên văn Điều 6. Nguyên tắc, biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Nguyên tắc a) Hoạt động khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, trao đổi, tặng cho, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên và phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp; b) Hoạt động nuôi sinh sản, xuất khẩu loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên; c) Các hoạt động điều tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du lịch có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến nơi sinh sống, đường di chuyển, nơi kiếm ăn của loài nguy cấp, quý, hiếm cần phải thực hiện các quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan và có các biện pháp giảm thiểu, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên; d) Không sử dụng công cụ, phương tiện mang tính tận diệt, hủy diệt như: các loại vũ khí, tên tẩm thuốc độc, chất nổ, chất độc, đào hầm, hố, cắm chông, bẫy kiềng lớn, bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy điện, bẫy sập, bẫy lưới, bẫy lồng, bẫy keo, ná cao su, khúc gỗ lớn, răng sắt lớn, thiết bị phát tiếng kêu động vật để khai thác mẫu vật từ tự nhiên loài nguy cấp, quý, hiếm, trừ một số trường hợp khai thác phục vụ nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đ) Loài nguy cấp, quý, hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả hoặc trồng lại tự nhiên hoặc không còn nơi sinh sống phù hợp ngoài tự nhiên thì phải chuyển giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ điều kiện để nuôi, trồng phục vụ mục đích bảo tồn loài đó; e) Khai thác mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES thực hiện như đối với mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, trồng, xuất khẩu loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I thực hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II thực hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này và điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư này; g) Khai thác từ tự nhiên mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 2. Biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm a) Loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I sinh sống tự nhiên được bảo tồn tại chỗ tại khu vực phân bố tự nhiên của chúng thông qua việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên hoặc thực hiện các biện pháp bảo vệ nơi sinh sống, nơi di trú theo pháp luật có liên quan đối với việc quản lý, bảo vệ loài đó ở khu vực chưa thành lập khu bảo tồn thiên nhiên; b) Các loài nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn chuyển chỗ thông qua các hoạt động sau: cứu hộ, nuôi, trồng cấy nhân tạo, lưu giữ, bảo quản nguồn gen, mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm để hỗ trợ cho công tác phục hồi quần thể loài ngoài tự nhiên; thả lại, chuyển vị bảo tồn để bảo vệ, phục hồi loài tại nơi sinh sống tự nhiên của chúng theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học. 3. Chế độ quản lý, bảo tồn giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, giống cây trồng lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, trồng trọt, quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.