Bài học
31/2024/QH15
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 3, 31/2024/QH15 — Nghị quyết 31/2024/QH15 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Tóm tắt
Điều 3 Nghị quyết 31/2024/QH15 giải thích 49 từ ngữ dùng trong Luật Đất đai 2024. Thí sinh cần nắm vững khái niệm nền tảng để áp dụng đúng các quy định khác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bản đồ địa chính thể hiện thửa đất và đối tượng địa lý liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện nơi không thành lập cấp xã.
- ▸Bồi thường về đất là Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất cho người có đất thu hồi.
- ▸Chiếm đất là sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý hoặc đất của người khác mà chưa được phép.
- ▸Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là thỏa thuận góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.
- ▸Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, suy giảm chất lượng, gây ô nhiễm đất.
- ▸Lấn đất là chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích mà không được phép.
- ▸Sử dụng đất ổn định là sử dụng vào một mục đích chính nhất định từ thời điểm bắt đầu đến khi cơ quan có thẩm quyền xem xét.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'lấn đất' (dịch chuyển mốc giới) và 'chiếm đất' (sử dụng đất không được phép).
- Nhầm 'bồi thường về đất' với 'hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất'.
- Nhầm 'bản đồ địa chính' với 'bản đồ hiện trạng sử dụng đất'.
Giải thích
Điều 3 Nghị quyết 31/2024/QH15 giải thích 49 từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Đất đai 2024. Các khái niệm bao gồm: bản đồ địa chính (thể hiện thửa đất và đối tượng địa lý liên quan, lập theo cấp xã hoặc cấp huyện nơi không có cấp xã); bồi thường về đất (Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất cho người có đất thu hồi); chiếm đất (sử dụng đất do Nhà nước quản lý hoặc đất của người khác mà chưa được phép); góp vốn bằng quyền sử dụng đất (thỏa thuận góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế); hủy hoại đất (hành vi làm biến dạng địa hình, suy giảm chất lượng, gây ô nhiễm đất); lấn đất (chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích mà không được phép); sử dụng đất ổn định (sử dụng vào một mục đích chính nhất định từ thời điểm bắt đầu đến khi cơ quan có thẩm quyền xem xét). Thí sinh cần ghi nhớ chính xác các định nghĩa này để áp dụng vào các tình huống cụ thể và tránh nhầm lẫn giữa các khái niệm tương tự.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có
liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp
huyện nơi không thành lập
đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại
một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng
vùng kinh tế - xã hội.
4 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy
hoạch, thể hiện nội dung phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch của
quy hoạch đó.
4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuậ
t,
cơ giới, sinh học, hữu cơ tác động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị
thoái hóa.
5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện
tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.
6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao
đấ
t, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền
sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo
quy định của Chính phủ.
7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu
tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đấ
t nhưng đến thời điểm Nhà
nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.
8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
9. Chiếm đấ
t là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp
pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ
mục đích sử dụng đấ
t này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của
Luật này.
12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
13. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa
bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự
có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong
đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập
nhật thông qua phương tiện điện tử.
15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng
đất, quy
ền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
được ghi nhận theo quy định của Luật này.
16. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong
quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
17. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
18. Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của
Luật này.
19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn v
ị diện
tích đất.
20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã
được xác định.
21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h
ữu tài sản gắn liền với đất
là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyề
n sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có
6 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương
đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất tại Luật này.
22. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển
quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đấ
t để tạo thành vốn điều lệ
của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm
vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.
23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phầ
n mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ
thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật,
khai thác thông tin đất đai.
24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp
cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời số
ng,
sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.
25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung
và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuy
ển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành.
26. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận
giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp
tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử
dụng đất.
27. H
ủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng
đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích
đã được xác định.
28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
để thực hiện.
29. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ ch
ức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên
hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và
biến động đất đai giữa 02 lần kiểm kê.
30. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việt Nam.
31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới
thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nướ
c có
thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị
lấn đó cho phép.
32. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà n
ước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy
định của Luật này.
34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất)
là việc cơ quan nhà nướ
c có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất.
35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của
người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quả
n lý.
36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh
vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai
và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho
thời kỳ xác
định.
37. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất được
hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng
đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyển
nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng
đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
8 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định
kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.
39. Tái định cư là việc Nhà nước th
ực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng
nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi
hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi
thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.
40. Thoái hóa đất
là tình trạng đất bị thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban
đầu theo chiều hướng xấu do tác động của điều kiện tự nhiên, con người.
41. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính
về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và biến động đất đai giữa 02 lần
thống kê.
42. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ
địa chính hoặc được xác định trên thực địa.
43. Thửa đất chuẩn là thửa đất có các đặc tính về diện tích, hình thể, kích
thước mang tính đại diện cho các thửa đất trong vùng giá trị, được chọn làm thửa
đất chuẩn để định giá cho các thửa đất khác trong vùng giá trị.
44. Tiề
n sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước
khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.
45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử
dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê
đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật.
46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng
điều kiện và thực hiện thủ
tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo
quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.
47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
48. Vùng giá trị là khu vực các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử
dụng và có các yếu tố tương đồng về vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ
tầng và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
49. Vùng phụ cận là vùng đất tiếp giáp với các điểm kết nối giao thông và các
tuyến giao thông có tiềm năng phát triển theo quy ho
ạch.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.