Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quản lý kho số viễn thông bao gồm việc phân bổ, cấp, ấn định, thu hồi,
hoàn trả, sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, thuê và cho
thuê số thuê bao viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông.
2. Phân bổ mã, số viễn thông là việc cơ quan quản lý nhà nước cấp quyền sử
dụng mã, số viễn thông cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo quy hoạch kho số
viễn thông và quy định tại Nghị định này.
3. Khai thác mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp khai báo và đưa
các mã, số viễn thông được phân bổ vào hoạt động trên hệ thống kỹ thuật.
4. Cấp mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp cấp mã, số viễn thông
đã được phân bổ cho thành viên của tổ chức, doanh nghiệp và thuê bao viễn thông.
5. Sử dụng mã, số viễn thông là việc người sử dụng dịch vụ viễn thông sử
dụng mã, số viễn thông để truy nhập vào mạng, dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng
dụng viễn thông.
6. Hoàn trả mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện
trả lại mã, số viễn thông đã được phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước.
7. Thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet là việc cơ quan quản lý nhà
nước, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý tài nguyên Internet quyết định thu lại mã, số
viễn thông, tài nguyên Internet đã phân bổ, cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân .
8. Cho thuê số thuê bao viễn thông là việc doanh nghiệp viễn thông cho doanh
nghiệp viễn thông khác thuê lại số thuê bao viễn thông đã được phân bổ.
4 CÔNG BÁO/Số 753 + 754/Ngày 16-6-2025
9. Chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông đã được phân bổ
qua phương thức đấu giá cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
10. Chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là việc
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn” của mình cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
11. Mã, số viễn thông bao gồm số thuê bao di động H2H, số thuê bao di động
M2M, số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất, số thuê bao mạng viễn thông
cố định vệ tinh, số thuê bao điện thoại Internet, số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi
giá cao, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin, mã mạng
di động H2H, mã mạng di động M2M, mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán
tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài, mã dịch vụ truyền số liệu, mã dịch
vụ điện thoại VoIP, mã nhà khai thác, mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt
đất, mã nhận dạng mạng số liệu, mã điểm báo hiệu quốc tế, mã điểm báo hiệu quốc
gia, mã, số viễn thông khai thác, dùng chung, nghiệp vụ và các mã, số viễn thông
khác theo quy hoạch kho số viễn thông.
12. Khối mã, số viễn thông là tập hợp gồm các mã, số viễn thông liền kề nhau.
Ví dụ: khối 10 mã, số viễn thông là tập hợp gồm 10 mã, số viễn thông có chữ số
hàng chục giống nhau; khối 100 mã, số viễn thông là tập hợp gồm 100 mã, số viễn
thông có chữ số hàng trăm giống nhau.
13. Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất là số thuê bao được quy
hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố định mặt đất.
14. Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh là số thuê bao được quy
hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố định vệ tinh.
15. Số thuê bao di động H2H (Human to Human - H2H) là số thuê bao mạng
viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao
tiếp giữa người với người.
16. S
Machine - M2M) là số thuê bao
mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất sử dụng để trao đổi
thông tin giữa thiết bị với thiết bị hoặc hệ thống thiết bị thông qua việc truyền,
nhận dữ liệu (không truyền và nhận thoại, trừ báo hiệu) giữa các thiết bị có kết nối
mạng (không bao gồm thẻ dữ liệu (datacard) và máy tính bảng).
17. Số thuê bao điện thoại Internet là số thuê bao được quy hoạch thống nhất
sử dụng trên mạng Internet.
18. Số dịch vụ gọi tự do là số dịch vụ trên mạng viễn thông được tổ chức,
doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ và có trách nhiệm thanh toán giá cước
viễn thông thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông.
19. Số dịch vụ gọi giá cao là số dịch vụ trên mạng viễn thông được tổ chức,
doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ và yêu cầu người sử dụng dịch vụ phải
thanh toán thêm một khoản giá cước để nhận được các nội dung thông tin đặc thù
có giá trị cao ngoài giá cước viễn thông theo quy định.
20. Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn là số dịch vụ được quy hoạch thống
nhất trên mạng viễn thông di động mặt đất để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn
thông, dịch vụ nội dung thông tin qua phương thức nhắn tin.
21. Số dịch vụ giải đáp thông tin là số dịch vụ được quy hoạch thống nhất trên
mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ nhằm hướng dẫn, phản ánh, giải đáp, tư vấn
theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ về các vấn đề chung, thông thường về văn
hóa, kinh tế, xã hội qua phương thức thoại.
22. Mã mạng di động H2H là mã mạng viễn thông di động mặt đất được quy
hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người.
23. Mã mạng di động M2M là mã mạng viễn thông di động mặt đất được quy
hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp giữa thiết bị với thiết bị.
24. Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở
nước ngoài l dịch vụ sử dụng khi người sử dụng dịch vụ viễn thông gọi đi quốc tế thì
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở nước ngoài sẽ chịu trách nhiệm thanh toán giá
cước thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch
vụ tại Việt Nam.
25. Mã dịch vụ điện thoại VoIP là mã dịch vụ được quy hoạch thống nhất sử dụng
trên mạng viễn thông cố định mặt đất để cung cấp dịch vụ điện tho ại qua Internet.
26. Mã nhà khai thác là tập hợp các chữ số dùng để truy nhập đến dịch vụ viễn
thông cố định đường dài trong nước hoặc quốc tế của một doanh nghiệp viễn thông
xác định.
27. Mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất (Mobile Network Code -
MNC) là mã định tuyến kỹ thuật sử dụng để nhận biết, kết nối mạng viễn thông di
động mặt đất có thuê bao thực hiện chuyển vùng trong nước và quốc tế.
28. Mã nhận dạng mạng số liệu là mã định tuyến kỹ thuật do Liên minh Viễn
thông quốc tế phân bổ cho Việt Nam được quy hoạch thống nhất sử dụng để nhận
biết mạng số liệu trong mỗi quốc gia.
6 CÔNG BÁO/Số 753 + 754/Ngày 16-6-2025
29. Mã điểm báo hiệu quốc tế (International Signaling Point Code - ISPC) là
mã định tuyến kỹ thuật được hình thành trên cơ sở mã mạng vùng báo hiệu theo cấu
trúc chuẩn của khuyến nghị ITU- T Q.708 do Liên minh viễn thông quốc tế phân bổ
cho Việt Nam, sử dụng để nhận biết một điểm báo hiệu (Signaling Point - SP) trong
mạng báo hiệu quốc tế sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (Signaling System No.7 - SS7).
30. Mã điểm báo hiệu quốc gia (National Signaling Point Code - NSPC) là mã
định tuyến kỹ thuật tuân thủ theo khuyến nghị ITU -T Q.708 có giá trị từ 1 đến
16384 theo hệ đếm thập phân, sử dụng để nhận biết một điểm báo hiệu
(Signaling Point - SP) trong mạng báo hiệu quốc gia sử dụng hệ thống báo hiệu số 7
(Signaling System No.7 - SS7).
31. Mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh là mã,
số viễn thông được quy hoạch thống nhất để khai thác, sử dụng cho các mục đích
công cộng, quốc phòng, an ninh và không sử dụng cho mục đích kinh doanh.
32. Mã, số viễn thông khai thác, dùng chung, nghiệp vụ là mã số viễn thông
được quy hoạch thống nhất để khai thác, dùng chung đối với tất cả các tổ chức,
doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
33. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là đơn vị thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý về kho số viễn thông, tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn”.