Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2025/NĐ-CP

Điều 4. Chế độ báo cáo về mã, số viễn thông

Căn cứ: Điều 4, 115/2025/NĐ-CP — Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"

Tóm tắt

Điều 4 quy định các tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông và doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông phải báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) trước ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo. Đối tượng báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của nội dung và số liệu, và phải chứng minh khi cần thiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng báo cáo: tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông; doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông.
  • ▸Thời hạn báo cáo định kỳ: trước ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo.
  • ▸Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông).
  • ▸Hình thức báo cáo: bằng văn bản, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 115/2025/NĐ-CP.
  • ▸Nội dung báo cáo: số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông của năm báo cáo.
  • ▸Trách nhiệm: bảo đảm tính chính xác, kịp thời; chứng minh số liệu khi cần thiết.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn báo cáo là 15/01 của năm báo cáo thay vì năm liền sau.
  • Nhầm đối tượng báo cáo chỉ gồm doanh nghiệp được phân bổ mà bỏ sót doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông.

Giải thích

Điều 4 yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông và doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông phải gửi báo cáo định kỳ hàng năm. Thời hạn là trước ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo. Báo cáo được lập bằng văn bản theo Mẫu số 01, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông), phản ánh số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông của năm báo cáo. Người báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung, số liệu; khi cần thiết phải chứng minh tính chính xác của số liệu đã báo cáo.
Nguyên văn Điều 4. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông, doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản về số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông của năm báo cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định nà y. 2. Tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông, doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo. Trong trường hợp cần thiết, đối tượng báo cáo có trách nhiệm chứng minh tính chính xác của số liệu báo cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.