Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 21/2026/NĐ-CP

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục của Nghị định 193/2025/NĐ-CP

Căn cứ: Điều 3, 21/2026/NĐ-CP — Nghị định 21/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Phụ lục I (danh mục khoáng sản nhóm I, nhóm II), Phụ lục II (quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ), Phụ lục III (mục 1 phần I) và bổ sung phần IV Phụ lục IV, mục 6 phần II Phụ lục V về hệ số quy đổi đơn vị tính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phần I Phụ lục I: khoáng sản nhóm I gồm 4 loại: khoáng sản kim loại, năng lượng, đá quý - đá bán quý, khoáng chất công nghiệp.
  • ▸Khoáng sản năng lượng nhóm I chỉ gồm than (trừ than bùn).
  • ▸Phần II Phụ lục I: khoáng sản nhóm II gồm 7 nhóm mục đích sử dụng (clanhke/xi măng, phụ gia xi măng, đá ốp lát - mỹ nghệ, gạch ốp lát - sứ vệ sinh - vật liệu chịu lửa, thủy tinh - kính xây dựng, vôi - dolomit nung công nghiệp, khoáng chất công nghiệp).
  • ▸Phụ lục II quy định ngưỡng tổng trữ lượng, tài nguyên dự tính tối đa cho từng loại khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ (ví dụ: than < 500 ngàn tấn; vàng gốc < 300 kg kim loại).
  • ▸Phụ lục III mục 1 phần I: cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi, khu vực biển; sét gạch ngói có giá tính thuế tài nguyên là 5.
  • ▸Phần IV Phụ lục IV: cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi khi đơn vị tính trữ lượng cấp phép và giá tính thuế tài nguyên khác thứ nguyên.
  • ▸Mục 6 phần II Phụ lục V: cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi sản lượng đã khai thác thực tế theo đơn vị tính của trữ lượng cấp phép khi khác thứ nguyên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm than bùn thuộc khoáng sản năng lượng nhóm I; thực tế nhóm I quy định than (trừ than bùn).
  • Nhầm thạch anh nói chung thuộc khoáng sản nhóm II mục 4; thực tế chỉ thạch anh (trừ thạch anh tinh thể) thuộc nhóm II mục 4.
  • Nhầm thông số xác định hệ số quy đổi lấy từ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản chưa được phê duyệt; thực tế phải lấy trong báo cáo đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt, công nhận.

Giải thích

Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Phụ lục kèm theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP. Thứ nhất, sửa đổi phần I và phần II Phụ lục I: nhóm I gồm khoáng sản kim loại, năng lượng (chỉ than, trừ than bùn), đá quý - đá bán quý, khoáng chất công nghiệp; nhóm II gồm 7 nhóm theo mục đích sử dụng như clanhke/xi măng, phụ gia xi măng, đá ốp lát - mỹ nghệ, gạch ốp lát - sứ vệ sinh - vật liệu chịu lửa, thủy tinh - kính xây dựng, vôi - dolomit nung công nghiệp, khoáng chất công nghiệp. Thứ hai, Phụ lục II quy định ngưỡng trữ lượng, tài nguyên dự tính tối đa cho khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ theo từng loại. Thứ ba, Phụ lục III mục 1 phần I sửa giá tính thuế tài nguyên đối với cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi, khu vực biển; sét gạch ngói là 5. Thứ tư, bổ sung phần IV Phụ lục IV và mục 6 phần II Phụ lục V về việc cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi khi đơn vị tính không cùng thứ nguyên, lấy thông số từ báo cáo thăm dò đã được phê duyệt, công nhận.
Nguyên văn Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản 1. Sửa đổi, bổ sung phần I và phần II Phụ lục I như sau: “I. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I 1. Các loại khoáng sản kim loại: bao gồm các kim loại hoặc khoáng sản, khoáng vật chứa kim loại như titan, niken, đồng, coban, chì, kẽm, vàng, bạc, crôm, sắt, mangan, thiếc, wolfram, antimon, molipden, thuỷ ngân, palatin, liti, silic, natri, bari, rubidi, cesi, urani, thori, radi, scandi, vanadi; bô-xít, đất hiếm. 2. Các loại khoáng sản năng lượng: than (trừ than bùn). 3. Các loại đá quý, đá bán quý (các khoáng vật tồn tại dưới dạng tinh thể, khối, tổ hợp) gồm: kim cương, emerald, ruby, saphia, granat (garnet), jadeit (jadeite), lazurit, nephrit (nephrite), opal, peridot, spinel, tektit (thiên thạch), thạch anh, topaz, tourmalin, zicron, alexandrit, tanzanit, actinolot, andaluzit, azurit, charoit, diopsit, peridot, fluorit, malachit, moonston, obxidan, rutil, smithsonit, varistit, caxite, mã não, jasper, gỗ hoá thạch. 4. Khoáng chất công nghiệp: Apatit, graphit, pyrit, serpentin. II. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM II 1. Khoáng sản làm clanhke (clinker) hoặc xi măng: Đá vôi, sét. 2. Khoáng sản làm phụ gia xi măng: Quặng sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan. 3. Khoáng sản làm đá ốp lát, mỹ nghệ: Các loại đá có nguồn gốc magma, trầm tích, biến chất. 4. Khoáng sản làm gạch ốp lát, đá ốp lát nhân tạo, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa: Kaolin, feldspar, sét chịu lửa, sét trắng, sét đỏ, thạch anh (trừ thạch anh tinh thể), quarzit. 5. Khoáng sản làm thủy tinh và kính xây dựng: Cát trắng silic, cát vàng khuôn đúc, đá vôi, dolomit, feldspar. 6. Khoáng sản làm vôi, dolomit nung công nghiệp: Đá vôi, dolomit. 7. Khoáng chất công nghiệp: Đá hoa trắng làm bột carbonat canxi, barit, fluorit, bentonit, diatomit, talc, mica, quarzit, silimanit, sericit, vermiculit, magnesit.”. 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II như sau: “Phụ lục II QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ THEO NHÓM/LOẠI KHOÁNG SẢN (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) ___________ TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Tổng trữ lượng, tài nguyên dự tính 1 Than Ngàn tấn < 500 2 Sắt Ngàn tấn kim loại < 200 3 Mangan Ngàn tấn quặng < 200 4 Cromit Ngàn tấn quặng < 10 5 Molybden Tấn kim loại < 100 6 Wolfram Tấn kim loại < 50 TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Tổng trữ lượng, tài nguyên dự tính 7 Niken Tấn kim loại <500 8 Antimon Tấn kim loại < 200 9 Đồng Tấn kim loại < 4.500 10 Chì + Kẽm Tấn kim loại < 9.000 11 Thiếc gốc Tấn kim loại < 450 12 Thiếc sa khoáng Tấn Casiterit < 120 13 Bauxit trầm tích Ngàn tấn quặng < 1.000 14 Titan trong quặng gốc Ngàn tấn quặng < 20 15 Titan trong sa khoáng Ngàn tấn (tổng khoáng vật có ích) < 30 16 Vàng gốc Kg kim loại < 300 17 Vàng sa khoáng Kg kim loại < 50 18 Apatit Ngàn tấn quặng < 1.000 19 Serpentin Ngàn tấn quặng < 1.000 20 Graphit Ngàn tấn quặng < 10 21 Silic Ngàn tấn < 100 3. Sửa đổi, bổ sung mục 1 phần I Phụ lục III như sau: 1 Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi, khu vực biển; sét gạch ngói 5 4. Bổ sung phần IV vào sau phần III Phụ lục IV như sau: “IV. Đối với các trường hợp đơn vị tính giữa trữ lượng cấp phép khai thác khoáng sản và giá tính thuế tài nguyên không cùng thứ nguyên mà chưa được quy định tại phụ lục này, cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi để bảo đảm nguyên tắc đơn vị tính giữa trữ lượng cấp phép khai thác khoáng sản và giá tính thuế tài nguyên phải cùng thứ nguyên. Các thông số làm cơ sở xác định hệ số quy đổi lấy trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có thì áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.”. 5. Bổ sung mục 6 vào sau mục 5 phần II Phụ lục V như sau: “6. Đối với trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và trữ lượng cấp phép có đơn vị tính không cùng thứ nguyên mà chưa được quy định tại phụ lục này, cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi để quy đổi sản lượng đã khai thác thực tế theo đơn vị tính của trữ lượng cấp phép. Các thông số làm cơ sở xác định hệ số quy đổi lấy trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có thì áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.