Nguyên văn Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc
Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa
chất và khoáng sản
1. Bổ sung cụm từ “Bộ trưởng” vào trước cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ” tại điểm b khoản 2 Điều 17; cụm từ “và
thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả” vào sau cụm từ “Luật Địa chất
và khoáng sản” tại khoản 2 Điều 21; cụm từ “và thông báo cho tổ chức, cá nhân
để nhận kết quả” vào sau cụm từ “có ý kiến chấp thuận bằng văn bản” tại khoản 2
Điều 34; cụm từ “(trong trường hợp cần thiết)” vào sau cụm từ “Gửi văn bản
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan” tại điểm a khoản 3 Điều 44.
2. Thay thế các cụm từ: “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 1 Điều 31;
“cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản”
tại điểm a khoản 2 Điều 42, điểm a khoản 2 Điều 44; “cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản” tại điểm a khoản 2
Điều 67; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 84; “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản” tại khoản 2 Điều 97, khoản 1 Điều 98; “cơ quan tiếp nhận hồ sơ
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm a khoản 2 Điều 103,
điểm a khoản 3 Điều 104, khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 105, điểm a khoản 2
Điều 106; “về cơ quan tiếp nhận hồ sơ” tại khoản 1 Điều 106 thành cụm từ “cơ
quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 7;
điểm d, điểm đ khoản 3 và khoản 5 Điều 9; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2
Điều 25; khoản 4 Điều 34; điểm c khoản 2 Điều 38; điểm đ khoản 1 Điều 40;
khoản 1 Điều 43; điểm a khoản 3 Điều 44; Điều 50; điểm c khoản 1 Điều 66; điểm b
khoản 3 Điều 67; khoản 5 Điều 70; khoản 3 Điều 98; điểm a khoản 2 Điều 101;
khoản 7 Điều 106; khoản 1 Điều 126; khoản 2 và khoản 3 Điều 129; khoản 2
Điều 144 thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
4. Thay thế cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 52,
khoản 1 và khoản 2 Điều 53, điểm a khoản 2 Điều 77, khoản 1 và khoản 3
Điều 127 và cụm từ “của Bộ” tại điểm a khoản 2 Điều 47 thành cụm từ “của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”; cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm
dò, khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3
Điều 144 thành cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng
sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
5. Thay thế các cụm từ: “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm” tại khoản 3 Điều 80,
khoản 5 Điều 81; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 5 Điều 81,
điểm đ khoản 3 Điều 84, khoản 5 Điều 84; “cơ quan có thẩm quyền cấp phép”
tại khoản 4 Điều 83; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn,
điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền
khai thác tận thu khoáng sản” tại khoản 5 Điều 84; “cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thực hiện” tại điểm b khoản 7 Điều 84;
“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 144 thành cụm từ “Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh”.
6. Thay thế cụm từ “của mình” tại điểm b khoản 2 Điều 47 thành cụm từ
“của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”; cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép
thăm dò, khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm b khoản 3
Điều 144 thành cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng
sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”; cụm từ “do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp” tại điểm a khoản 2 Điều 77 thành cụm từ “do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp”; cụm từ “cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm a khoản 4
và điểm a khoản 5 Điều 89 thành cụm từ “cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh”; cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định” tại khoản 2 Điều 127
thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định”.
7. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định
xử phạt vi phạm hành chính” tại điểm a khoản 2 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 38;
khoản 2 Điều 39; điểm b khoản 1 Điều 62; điểm b khoản 1 Điều 80 thành cụm
từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.
8. Thay thế các cụm từ: “cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 Điều 69 và
khoản 3 Điều 144, “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 71 và
điểm a khoản 2 Điều 86, “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm b
khoản 3 Điều 47 và khoản 1 Điều 101 thành cụm từ “người có thẩm quyền”.
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 1
Điều 11; khoản 2 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 36; khoản 5 Điều 37; khoản 4
và khoản 6 Điều 38; điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 39; điểm e khoản 3, khoản 4
và khoản 5 Điều 42; điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 44; điểm b khoản 2
và các khoản 3, 4, 5 Điều 45; khoản 1 và các điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 48;
điểm c khoản 6 Điều 59; khoản 4 Điều 62; khoản 3 Điều 63; khoản 9 Điều 64;
các khoản 4, 5, 6 Điều 67; điểm b khoản 1 Điều 68; điểm a khoản 4 Điều 69;
điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 72; điểm a khoản 1 Điều 79; điểm d và điểm đ
khoản 2 Điều 87; điểm a khoản 2 Điều 94; khoản 4 Điều 101; khoản 4 và khoản 6
Điều 103; khoản 5 và khoản 6 Điều 104; khoản 4 và khoản 6 Điều 105; khoản 4
Điều 130; khoản 1 Điều 149 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền”.
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 14;
khoản 1 và khoản 2 Điều 34; điểm đ khoản 3 Điều 67; khoản 4 Điều 68; điểm a
khoản 2 Điều 72; điểm a khoản 2 Điều 87 thành cụm từ “cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền”.
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 Điều 40; khoản 6
Điều 44; khoản 4 Điều 50; khoản 4 Điều 66; khoản 2 Điều 68; điểm d khoản 1
Điều 89; điểm d khoản 3 Điều 103; điểm d khoản 4 Điều 104; điểm b khoản 3
Điều 105; điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 106; các khoản 5, 6 và 8 Điều 126;
khoản 1 và khoản 3 Điều 130; khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 135; khoản 3
Điều 137; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 153 thành cụm từ “cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền”.
12. Thay thế cụm từ “cấp có thẩm quyền” tại điểm c khoản 2 Điều 27 và
điểm a khoản 3 Điều 70 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm b khoản 2
và khoản 3 Điều 77 thành cụm từ “cơ quan có thẩm quyền”; cụm từ “trình cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 5 Điều 31 thành cụm từ “trình
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 48
thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép”
tại khoản 6 Điều 85 thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.
13. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản” tại khoản 2 Điều 31; cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp phép”
tại khoản 3 Điều 31; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 7 Điều 31, khoản 4 Điều 45 thành cụm từ
“cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại điểm b
khoản 2 và khoản 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 19;
điểm a khoản 2 Điều 101; điểm a khoản 2 Điều 121; khoản 1 và khoản 3 Điều 127;
khoản 2 Điều 144; khoản 1 Điều 149 thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
15. Thay thế các cụm từ: “đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam” tại khoản 1 Điều 126, “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và
Bảo tàng địa chất trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại điểm a
khoản 3 Điều 118, “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất” tại điểm c
khoản 2 Điều 121 thành cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 12,
khoản 5 Điều 14, điểm c khoản 1 Điều 59, điểm d khoản 4 Điều 95, điểm b
khoản 2 Điều 101, điểm b khoản 2 Điều 121, khoản 2 và khoản 3 Điều 127,
khoản 2 Điều 144, khoản 1 Điều 149; cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường
cấp tỉnh” tại khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 34, khoản 1 Điều 126; cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh” tại khoản 1 Điều 13, điểm d khoản 4 Điều 95
thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
17. Thay thế các cụm từ: “Chi cục Thuế khu vực” tại khoản 1 Điều 137
thành cụm từ “Thuế tỉnh (thành phố)”; “quy hoạch khoáng sản” tại điểm a
khoản 2 Điều 17 và khoản 1, khoản 2 Điều 33 thành cụm từ “quy hoạch khoáng
sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản”; “xuống sâu và mở rộng” tại
khoản 3 Điều 143 thành cụm từ “xuống sâu, mở rộng”; “điểm b” tại điểm b
khoản 2 Điều 17 thành cụm từ “điểm a”; “Thuyết minh đề án” tại điểm b khoản 2
Điều 9 thành cụm từ “Đề cương đề án”; “lộ thiên hoặc hầm lò” tại điểm d khoản 2
Điều 110 thành cụm từ “lộ thiên, hầm lò hoặc phương pháp khai thác đặc biệt
khác”; “tiếp nhận, thẩm định hồ sơ” tại khoản 7 Điều 126 thành cụm từ “thẩm
định,”; “phê duyệt” tại khoản 2 Điều 6 thành cụm từ “phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh”; “Tài nguyên, khối lượng” tại điểm c khoản 1 Điều 145 và điểm b khoản 1
điều 148 thành cụm từ “Khối lượng”.
18. Thay thế các cụm từ: “trang thông tin điện tử” tại điểm a khoản 2 Điều 9
và các khoản 2, khoản 3 Điều 31; “trang thông tin” tại điểm c khoản 3 Điều 9,
khoản 4 Điều 17 thành cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử”.
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 133; điểm c khoản 4 Điều 135; điểm c khoản 1 Điều
145; điểm b khoản 1 Điều 148.
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại các Điều 17, 21, 31, 44, 48, 68, 72, 84,
90, 91, 92, 103, 105, 106 và 149 thành cụm từ “08 ngày làm việc”.
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại các Điều 12, 13, 34, 42, 44, 87, 89, 106,
144, 149 và khoản 3 Điều 39 thành cụm từ “12 ngày làm việc”.
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại các Điều 44, 48, 67, 72, 84, 87, 93, 103,
104, 105 và 113 thành cụm từ “16 ngày làm việc”.
23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại các Điều 42, 44, 50, 67, 103 và 104
thành cụm từ “21 ngày làm việc”.
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại các Điều 9, 17, 44, 45, 48, 50, 67, 68,
72, 93, 135, 137, 139 và 140 thành cụm từ “24 ngày làm việc”.
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt
là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).
26. Bãi bỏ các cụm từ: “Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được
lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý với kết quả khoanh
định, khoanh định điều chỉnh.” tại khoản 2 Điều 12; “. Sau thời hạn đề nghị cho ý
kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng
ý” tại điểm b khoản 3 Điều 42, điểm a khoản 3 Điều 44, điểm b khoản 3 Điều 67,
điểm b khoản 3 Điều 84; “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy
ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV”
tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 89; “. Sau thời hạn quy định tại khoản
này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải
chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 90; “. Sau
thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong
hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 5
Điều 91; “Sau thời hạn này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được
coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 6 Điều 91;
“. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản
trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan
trong hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 3
Điều 92; “. Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có
văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản” tại điểm a khoản 3 Điều 103; “Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ
quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các
nội dung điều chỉnh của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.” tại điểm a khoản 4
Điều 104; “Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có
văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản.” tại điểm a khoản 3 Điều 105; “. Sau thời hạn quy định tại điểm
này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý
với kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản” tại điểm b khoản 3 Điều 106.
27. Bãi bỏ khoản 5 Điều 14; điểm b khoản 5 Điều 39; điểm c khoản 4
Điều 81; điểm b khoản 2 Điều 94; khoản 5 Điều 99; khoản 9 Điều 143;