Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 21/2026/NĐ-CP

Điều 2. Thay thế cụm từ; bãi bỏ điều, điểm, khoản (phần 2)

Căn cứ: Điều 2, 21/2026/NĐ-CP — Nghị định 21/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 2 (phần 2) quy định việc thay thế một số cụm từ, bãi bỏ một số điều, điểm, khoản của Nghị định 193/2025/NĐ-CP. Nội dung gồm các khoản từ 15 đến 27, tập trung vào thay đổi tên cơ quan, thời hạn, cụm từ chuyên môn và bãi bỏ quy định về im lặng coi như đồng ý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 15: Thay thế cụm từ 'đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam' và 'Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất' thành 'đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường'.
  • ▸Khoản 16: Thay thế 'Sở Nông nghiệp và Môi trường' (và các biến thể) thành 'cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh'.
  • ▸Khoản 17: Thay thế nhiều cụm từ chuyên môn (ví dụ: 'Chi cục Thuế khu vực' thành 'Thuế tỉnh (thành phố)'; 'quy hoạch khoáng sản' thành 'quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản'; 'xuống sâu và mở rộng' thành 'xuống sâu, mở rộng'; v.v.)
  • ▸Khoản 18: Thay thế 'trang thông tin điện tử' và 'trang thông tin' thành 'cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử'.
  • ▸Khoản 19: Thay thế 'trữ lượng' thành 'trữ lượng, khối lượng' tại các điều khoản cụ thể.
  • ▸Khoản 20-24: Rút ngắn thời hạn từ ngày sang ngày làm việc (10 ngày thành 08 ngày làm việc; 15 ngày thành 12 ngày làm việc; 20 ngày thành 16 ngày làm việc; 25 ngày thành 21 ngày làm việc; 30 ngày thành 24 ngày làm việc).
  • ▸Khoản 25: Thay thế 'bản sao y' thành 'bản sao hợp lệ'.
  • ▸Khoản 26: Bãi bỏ các quy định về việc cơ quan được lấy ý kiến không trả lời được coi là đồng ý.
  • ▸Khoản 27: Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm cụ thể (khoản 5 Điều 14; điểm b khoản 5 Điều 39; điểm c khoản 4 Điều 81; điểm b khoản 2 Điều 94; khoản 5 Điều 99; khoản 9 Điều 143).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thay thế cụm từ và bãi bỏ nội dung.
  • Không nhớ chính xác thời hạn mới (ví dụ 10 ngày thành 08 ngày làm việc, không phải 10 ngày làm việc).
  • Cho rằng quy định im lặng đồng ý vẫn còn hiệu lực.

Giải thích

Điều 2 (phần 2) của Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 193/2025/NĐ-CP bằng cách thay thế nhiều cụm từ và bãi bỏ một số quy định. Các thay đổi tập trung vào: (1) cập nhật tên cơ quan (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, Thuế tỉnh/thành phố); (2) điều chỉnh thời hạn theo hướng giảm số ngày và chuyển sang ngày làm việc; (3) bổ sung cụm từ chuyên môn như 'trữ lượng, khối lượng', 'quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản'; (4) bãi bỏ quy định cơ quan không trả lời được coi là đồng ý; (5) bãi bỏ một số khoản, điểm không còn phù hợp. Thí sinh cần nắm rõ từng nhóm thay thế và danh sách các điều khoản bị bãi bỏ để tránh nhầm lẫn.
Nguyên văn Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc
Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản 1. Bổ sung cụm từ “Bộ trưởng” vào trước cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ” tại điểm b khoản 2 Điều 17; cụm từ “và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả” vào sau cụm từ “Luật Địa chất và khoáng sản” tại khoản 2 Điều 21; cụm từ “và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả” vào sau cụm từ “có ý kiến chấp thuận bằng văn bản” tại khoản 2 Điều 34; cụm từ “(trong trường hợp cần thiết)” vào sau cụm từ “Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan” tại điểm a khoản 3 Điều 44. 2. Thay thế các cụm từ: “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 1 Điều 31; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 42, điểm a khoản 2 Điều 44; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 67; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 84; “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản” tại khoản 2 Điều 97, khoản 1 Điều 98; “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm a khoản 2 Điều 103, điểm a khoản 3 Điều 104, khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 105, điểm a khoản 2 Điều 106; “về cơ quan tiếp nhận hồ sơ” tại khoản 1 Điều 106 thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”. 3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 7; điểm d, điểm đ khoản 3 và khoản 5 Điều 9; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 25; khoản 4 Điều 34; điểm c khoản 2 Điều 38; điểm đ khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 43; điểm a khoản 3 Điều 44; Điều 50; điểm c khoản 1 Điều 66; điểm b khoản 3 Điều 67; khoản 5 Điều 70; khoản 3 Điều 98; điểm a khoản 2 Điều 101; khoản 7 Điều 106; khoản 1 Điều 126; khoản 2 và khoản 3 Điều 129; khoản 2 Điều 144 thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”. 4. Thay thế cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 52, khoản 1 và khoản 2 Điều 53, điểm a khoản 2 Điều 77, khoản 1 và khoản 3 Điều 127 và cụm từ “của Bộ” tại điểm a khoản 2 Điều 47 thành cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”; cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 144 thành cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”. 5. Thay thế các cụm từ: “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm” tại khoản 3 Điều 80, khoản 5 Điều 81; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 5 Điều 81, điểm đ khoản 3 Điều 84, khoản 5 Điều 84; “cơ quan có thẩm quyền cấp phép” tại khoản 4 Điều 83; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản” tại khoản 5 Điều 84; “cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thực hiện” tại điểm b khoản 7 Điều 84; “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 144 thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”. 6. Thay thế cụm từ “của mình” tại điểm b khoản 2 Điều 47 thành cụm từ “của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”; cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm b khoản 3 Điều 144 thành cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”; cụm từ “do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp” tại điểm a khoản 2 Điều 77 thành cụm từ “do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp”; cụm từ “cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 89 thành cụm từ “cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”; cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định” tại khoản 2 Điều 127 thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định”. 7. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại điểm a khoản 2 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 38; khoản 2 Điều 39; điểm b khoản 1 Điều 62; điểm b khoản 1 Điều 80 thành cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính”. 8. Thay thế các cụm từ: “cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 Điều 69 và khoản 3 Điều 144, “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 71 và điểm a khoản 2 Điều 86, “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm b khoản 3 Điều 47 và khoản 1 Điều 101 thành cụm từ “người có thẩm quyền”. 9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 1 Điều 11; khoản 2 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 36; khoản 5 Điều 37; khoản 4 và khoản 6 Điều 38; điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 39; điểm e khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 42; điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 44; điểm b khoản 2 và các khoản 3, 4, 5 Điều 45; khoản 1 và các điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 48; điểm c khoản 6 Điều 59; khoản 4 Điều 62; khoản 3 Điều 63; khoản 9 Điều 64; các khoản 4, 5, 6 Điều 67; điểm b khoản 1 Điều 68; điểm a khoản 4 Điều 69; điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 72; điểm a khoản 1 Điều 79; điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 87; điểm a khoản 2 Điều 94; khoản 4 Điều 101; khoản 4 và khoản 6 Điều 103; khoản 5 và khoản 6 Điều 104; khoản 4 và khoản 6 Điều 105; khoản 4 Điều 130; khoản 1 Điều 149 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”. 10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 14; khoản 1 và khoản 2 Điều 34; điểm đ khoản 3 Điều 67; khoản 4 Điều 68; điểm a khoản 2 Điều 72; điểm a khoản 2 Điều 87 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”. 11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 44; khoản 4 Điều 50; khoản 4 Điều 66; khoản 2 Điều 68; điểm d khoản 1 Điều 89; điểm d khoản 3 Điều 103; điểm d khoản 4 Điều 104; điểm b khoản 3 Điều 105; điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 106; các khoản 5, 6 và 8 Điều 126; khoản 1 và khoản 3 Điều 130; khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 135; khoản 3 Điều 137; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 153 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”. 12. Thay thế cụm từ “cấp có thẩm quyền” tại điểm c khoản 2 Điều 27 và điểm a khoản 3 Điều 70 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 77 thành cụm từ “cơ quan có thẩm quyền”; cụm từ “trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 5 Điều 31 thành cụm từ “trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 48 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép” tại khoản 6 Điều 85 thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”. 13. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 2 Điều 31; cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp phép” tại khoản 3 Điều 31; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 7 Điều 31, khoản 4 Điều 45 thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”. 14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 19; điểm a khoản 2 Điều 101; điểm a khoản 2 Điều 121; khoản 1 và khoản 3 Điều 127; khoản 2 Điều 144; khoản 1 Điều 149 thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”. 15. Thay thế các cụm từ: “đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại khoản 1 Điều 126, “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại điểm a khoản 3 Điều 118, “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất” tại điểm c khoản 2 Điều 121 thành cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”. 16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 14, điểm c khoản 1 Điều 59, điểm d khoản 4 Điều 95, điểm b khoản 2 Điều 101, điểm b khoản 2 Điều 121, khoản 2 và khoản 3 Điều 127, khoản 2 Điều 144, khoản 1 Điều 149; cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh” tại khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 34, khoản 1 Điều 126; cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh” tại khoản 1 Điều 13, điểm d khoản 4 Điều 95 thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”. 17. Thay thế các cụm từ: “Chi cục Thuế khu vực” tại khoản 1 Điều 137 thành cụm từ “Thuế tỉnh (thành phố)”; “quy hoạch khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 17 và khoản 1, khoản 2 Điều 33 thành cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản”; “xuống sâu và mở rộng” tại khoản 3 Điều 143 thành cụm từ “xuống sâu, mở rộng”; “điểm b” tại điểm b khoản 2 Điều 17 thành cụm từ “điểm a”; “Thuyết minh đề án” tại điểm b khoản 2 Điều 9 thành cụm từ “Đề cương đề án”; “lộ thiên hoặc hầm lò” tại điểm d khoản 2 Điều 110 thành cụm từ “lộ thiên, hầm lò hoặc phương pháp khai thác đặc biệt khác”; “tiếp nhận, thẩm định hồ sơ” tại khoản 7 Điều 126 thành cụm từ “thẩm định,”; “phê duyệt” tại khoản 2 Điều 6 thành cụm từ “phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh”; “Tài nguyên, khối lượng” tại điểm c khoản 1 Điều 145 và điểm b khoản 1 điều 148 thành cụm từ “Khối lượng”. 18. Thay thế các cụm từ: “trang thông tin điện tử” tại điểm a khoản 2 Điều 9 và các khoản 2, khoản 3 Điều 31; “trang thông tin” tại điểm c khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 17 thành cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử”. 19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133; điểm c khoản 4 Điều 135; điểm c khoản 1 Điều 145; điểm b khoản 1 Điều 148. 20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại các Điều 17, 21, 31, 44, 48, 68, 72, 84, 90, 91, 92, 103, 105, 106 và 149 thành cụm từ “08 ngày làm việc”. 21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại các Điều 12, 13, 34, 42, 44, 87, 89, 106, 144, 149 và khoản 3 Điều 39 thành cụm từ “12 ngày làm việc”. 22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại các Điều 44, 48, 67, 72, 84, 87, 93, 103, 104, 105 và 113 thành cụm từ “16 ngày làm việc”. 23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại các Điều 42, 44, 50, 67, 103 và 104 thành cụm từ “21 ngày làm việc”. 24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại các Điều 9, 17, 44, 45, 48, 50, 67, 68, 72, 93, 135, 137, 139 và 140 thành cụm từ “24 ngày làm việc”. 25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP). 26. Bãi bỏ các cụm từ: “Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý với kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh.” tại khoản 2 Điều 12; “. Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” tại điểm b khoản 3 Điều 42, điểm a khoản 3 Điều 44, điểm b khoản 3 Điều 67, điểm b khoản 3 Điều 84; “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 89; “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 90; “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 5 Điều 91; “Sau thời hạn này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 6 Điều 91; “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 3 Điều 92; “. Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản” tại điểm a khoản 3 Điều 103; “Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung điều chỉnh của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.” tại điểm a khoản 4 Điều 104; “Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.” tại điểm a khoản 3 Điều 105; “. Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản” tại điểm b khoản 3 Điều 106. 27. Bãi bỏ khoản 5 Điều 14; điểm b khoản 5 Điều 39; điểm c khoản 4 Điều 81; điểm b khoản 2 Điều 94; khoản 5 Điều 99; khoản 9 Điều 143;

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.