Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đất, đá thải mỏ là đất, đá, cát, sét hoặc các khoáng chất khác ở thể rắn
được thải loại từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản được lưu trữ và bảo
quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ hoặc được chôn lấp đáp ứng các yêu cầu về an
toàn và bảo vệ môi trường.”;
b) Bổ sung các khoản 9, 10 và 11 vào sau khoản 8 như sau:
“9. Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác là phần trữ lượng được cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận nằm trong ranh
giới khu vực khai thác khoáng sản và phải bảo đảm tính khả thi và các yêu cầu
về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
10. Khối lượng khoáng sản được phép khai thác đối với giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III là khối lượng khoáng sản đi kèm
hoặc khối lượng tài nguyên thuộc phạm vi không gian mà các công trình khai
thác mỏ (theo thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng)
buộc phải xuyên qua không gian đó.
11. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp
quy định tại các Điều 44, 48, 50, 52, 59, 70, 73 và 104 của Luật Địa chất và
khoáng sản là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của
pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành
chính, các nghĩa vụ trong hoạt động khoáng sản, bao gồm:
a) Thiên tai, sự cố môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
đ) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Phương án điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
nhóm III do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;”;
b) Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Cơ quan quản lý quy hoạch khoáng sản là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; cơ quan quản lý phương án quản lý về địa chất, khoáng sản là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
5. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, khai thác
khoáng sản phải cắm mốc các điểm khép góc khu vực thăm dò khoáng sản, khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều
này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề
nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản gửi văn bản lấy ý
kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) về nội dung đánh
giá mức độ ảnh hưởng;
c) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ
ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò
khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
d) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các
nội dung quy định tại các điểm a, b và c của khoản 4 Điều này, cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này), cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) tổng hợp hồ sơ theo quy
định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền xem xét, chấp thuận;
đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết
định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.”;
b) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:
“9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài
liệu quy định tại Điều này.”.
4. Bổ sung các khoản 4a, 4b và 4c vào sau khoản 4 Điều 23 như sau:
“4a. Tổ chức, cá nhân không phải cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố, kể cả trong trường hợp các điều, khoản khác của Nghị
định này có quy định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bao gồm thành phần
hồ sơ đó.
4b. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để
giải quyết thủ tục hành chính.
4c. Việc lập và nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị
định này thực hiện như sau:
a) Hồ sơ được lập thành 01 bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 146
Nghị định này;
b) Thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập thì nộp
bản chính; thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài liệu khác thì nộp bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính (sau đây gọi là bản sao hợp lệ).”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò
khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo
đảm 100% dự toán đề án thăm dò khoáng sản theo một trong các hình thức sau:
a) Có vốn chủ sở hữu được xác định theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Được bảo lãnh ngân hàng;
c) Có vốn chủ sở hữu kết hợp với phần bảo lãnh ngân hàng.
2. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này
được xác định theo căn cứ sau:
a) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu
được xác định theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được
kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán;
b) Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ
sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được
kiểm toán.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 7 (trừ
khoáng sản chiến lược đặc biệt) và khoản 10 Điều 143 của Nghị định này, việc
lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được
thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được xác định trong quyết định phê duyệt khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc văn bản chấp thuận cho phép
thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn (trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản này) theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”;
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143
của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư để xem xét cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp có nhiều nhà thầu thi công, nhà đầu tư,
chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản;
b) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và chỉ đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để
thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn để xem xét
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
c) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và không đề xuất một tổ chức, cá nhân khác
để thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều này và Điều 31
của Nghị định này;
d) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản này, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trữ lượng, khối lượng được
phép khai thác đối với từng giấy phép khai thác khoáng sản để bảo đảm tiến độ
thi công, nhu cầu sử dụng của các công trình, dự án trong hoặc ngoài địa bàn
cấp tỉnh.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 2a
Điều này và khoản 8 Điều 143 của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của
Nghị định này mà chỉ có 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng
sản thì tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản;
b) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của
Nghị định này mà có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ đề nghị thăm dò
khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 31 như sau:
“6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và công khai kết
quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
“Điều 35. Thăm dò xuống sâu, mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang
khai thác khoáng sản hợp pháp
1. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò xuống sâu,
mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã hoàn thành các nghĩa vụ quy
định tại các điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản
đến thời điểm đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng;
c) Khu vực khoáng sản đề nghị cấp phép thăm dò xuống sâu, mở rộng đáp
ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp phép thăm dò xuống sâu, mở
rộng khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
a) Khu vực đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng phải nằm liền kề với khu
vực khai thác khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không
thuộc khu vực đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản cho dự án độc
lập khác để đầu tư khai thác khoáng sản cùng loại; có sự liên kết thuận lợi về
giao thông, địa lý nhằm sử dụng hiệu quả các công trình của dự án khai thác,
chế biến khoáng sản có sẵn;
b) Loại khoáng sản thăm dò xuống sâu, mở rộng phải cùng loại khoáng
sản đã được cấp giấy phép khai thác;
c) Thăm dò mở rộng hoặc thăm dò xuống sâu để khoanh định hết thân
khoáng, bảo đảm hiệu quả kinh tế, an toàn khi thăm dò, khai thác mở rộng hoặc
xuống sâu; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này đối với khoáng sản
làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
3. Đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức độ thăm
dò xuống sâu, mở rộng theo quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản
lý về địa chất, khoáng sản. Trường hợp chưa được xác định trong quy hoạch
khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản, việc cấp giấy
phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được quyết định dựa trên các tiêu chí sau:
a) Đối với khu vực xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản từ 02
tổ chức, cá nhân trở lên, diện tích khu vực xen kẹp không vượt quá 50% tổng
diện tích các khu vực khoáng sản liền kề đã được cấp giấy phép khai thác
khoáng sản. Diện tích thăm dò mở rộng được thực hiện theo nguyên tắc quy
định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, diện tích khu vực thăm
dò mở rộng phải bảo đảm các điều kiện sau: Khu vực khoáng sản liền kề với
khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có diện tích không vượt
quá 50% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; khu
vực liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không có
khả năng hình thành dự án khai thác khoáng sản mới do không có điều kiện kết
nối giao thông, bố trí công trình phụ trợ, sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu
vực và không đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong
hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật;
c) Mức độ thăm dò xuống sâu được xem xét, quyết định trên cơ sở đáp
ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng
sản và tổ chức, cá nhân đã khai thác khoáng sản tối thiểu 70% trữ lượng khoáng
sản được phép khai thác.
4. Trường hợp khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng là khu vực khoáng
sản nằm xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản của từ 02 tổ chức, cá
nhân trở lên, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được thực hiện
theo nguyên tắc sau:
a) Khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng phải đáp ứng tiêu chí quy định
tại khoản 2 Điều này;
b) Diện tích, ranh giới cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng cho
từng tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở thống nhất, thỏa thuận bằng văn
bản giữa các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và phải bảo đảm các yêu
cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản;
c) Việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được thực hiện theo
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 33, Điều 36, Điều 42 của Nghị định này.
5. Đối với các khu vực khoáng sản đã được khoanh định, công bố là khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn
bản lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi xem xét, cấp giấy phép
thăm dò xuống sâu, mở rộng và chỉ được cấp phép sau khi có ý kiến chấp thuận
bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một điểm, khoản của Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 1 như sau:
“đ) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 55 của
Luật Địa chất và khoáng sản;
e) Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò
khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 143 của Nghị định này
và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt;”;
b) Bổ sung điểm h và điểm i vào sau điểm g khoản 1 như sau:
“h) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đã được xác
định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia
điều chỉnh làm xi măng;
i) Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo
quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng sản làm nguyên liệu cho nhà
máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.”;
c) Bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Đối với khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II,
nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện thủ tục cấp giấy
phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ
diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm
dò khoáng sản trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
3b. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản theo quy định tại khoản 3a Điều này thực hiện việc gia hạn, cấp lại,
điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp
trước đó.”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đề án thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng
thăm dò, kế hoạch thăm dò bổ sung phải được giám sát thi công thăm dò theo
quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Kinh phí giám sát thi công đề án thăm dò được xác định trong dự toán của
đề án thăm dò khoáng sản. Mức chi giám sát bằng 20% chi phí chung được xác
định trên cơ sở các dự toán chi trực tiếp của các hạng mục công trình.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết nội dung
giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
“Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện
quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Địa chất và khoáng sản và khoản 2
Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản khi đã hết thời hạn ưu tiên trong các trường
hợp sau:
a) Do trường hợp bất khả kháng được xác định theo quy định tại khoản 11
Điều 3 Nghị định này;
b) Khi cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền quyết định tạm
dừng hoặc hạn chế việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải chờ
kết quả nghiên cứu, thử nghiệm đối với dự án có điều kiện khai thác phức tạp,
phải lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền;
d) Khi tổ chức, cá nhân đã nộp đầy đủ, đúng thời hạn và đã thực hiện việc
bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền đúng thời hạn quy định đối với một trong các hồ sơ, thủ tục quy
định tại khoản 3 Điều này nhưng chưa được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền giải quyết thì được xem xét kéo dài thời gian thực hiện quyền ưu tiên.
3. Hồ sơ, thủ tục làm căn cứ kéo dài thời gian thực hiện quyền ưu tiên nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:
a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt thiết kế
bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng;
d) Hồ sơ, thủ tục khác là điều kiện để xem xét cấp giấy phép khai thác
khoáng sản.
4. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, thời gian
được kéo dài để thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản được xác định tương ứng với thời gian chậm giải quyết hồ sơ
của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, tính từ ngày hết hạn giải quyết
theo quy định của pháp luật đến ngày hồ sơ được giải quyết xong và không bao
gồm thời gian tổ chức, cá nhân chậm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu
hợp pháp của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm
xác nhận bằng văn bản thời điểm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; xác định và
thông báo thời gian chậm giải quyết hồ sơ (nếu có).”.
12. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 50 như sau:
“5. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng
cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản
đi kèm (nếu có) được thực hiện như các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền; thống kê trữ lượng khoáng sản đã phê
duyệt hoặc công nhận.
2. Việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô
phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II được thực hiện thông qua Hội đồng tư
vấn kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập. Hội đồng tư vấn
kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan của tỉnh và một số chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản để
thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản.
3. Đối với khoáng sản nhóm III, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra, thẩm
định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công nhận. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thẩm định thông qua Hội đồng tư vấn kỹ
thuật như quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Căn cứ vào tình hình quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
a) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định các báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản;
b) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản.”.
14. Bổ sung Điều 54a vào sau Điều 54 như sau:
“Điều 54a. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 25 và các khoản 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.
2. Đối với khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II,
việc tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 và
khoản 5 Điều này.
3. Đối với khoáng sản nhóm III, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không
phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật được thực hiện theo trình tự quy định tại
khoản 4 và khoản 6 Điều này; trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
thì được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 7 Điều này.
4. Việc tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực
hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản theo quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23
Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng
quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho
cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
5. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện
theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 45 ngày, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ
thực hiện các công việc sau: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến
góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54
của Nghị định này; tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật; gửi văn bản
thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến
tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ,
tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
do cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp
không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản để nhận kết quả.
6. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này mà không
thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thực hiện theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, cơ quan giúp việc thẩm định
hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên
gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; tổng
hợp hồ sơ, tài liệu và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
do cơ quan giúp việc thẩm định trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không
công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ
lý do;
c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản để nhận kết quả.
7. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này mà phải
thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thực hiện theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 31 ngày, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ
thực hiện các công việc sau: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến
góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54
của Nghị định này; tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật; gửi văn bản
thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến
tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ,
tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
do cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp
không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản để nhận kết quả.
8. Trong quá trình tiếp nhận thẩm định hồ sơ quy định tại Điều 49 Nghị
định này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh
sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan giúp việc thẩm định trả
lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan giúp việc thẩm định
hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo
yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian
thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng
thêm 21 ngày làm việc.
9. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa,
bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ, trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu
cầu của Hội đồng tư vấn kỹ thuật (trong trường hợp thẩm định thông qua Hội
đồng tư vấn kỹ thuật) hoặc của cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản (trong trường hợp thẩm định không thông qua Hội đồng
tư vấn kỹ thuật).
10. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng
cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản
đi kèm (nếu có) được thực hiện như các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác
khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp
ứng một trong các điều kiện về năng lực tài chính sau đây:
a) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% của tổng mức đầu tư dự án đầu tư
khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT);
b) Có khả năng thu xếp các nguồn tài chính bảo đảm tương đương giá trị
tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá
trị gia tăng VAT), bao gồm: Vốn chủ sở hữu hiện có của tổ chức cá nhân khai
thác khoáng sản, cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín dụng; cam kết cấp
vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền của công ty mẹ theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp được công ty mẹ cam kết cho vay, hỗ trợ thì vốn chủ sở hữu
của công ty mẹ không thấp hơn mức cam kết cho vay, hỗ trợ.
2. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này
được xác định theo căn cứ sau:
a) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu
được xác định theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được
kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán;
b) Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ
sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được
kiểm toán.
3. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoài hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải cung cấp
các hồ sơ, tài liệu chứng minh cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín dụng;
cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền, báo cáo tài chính của công
ty mẹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 57 như sau:
“3. Không gian cấp giấy phép khai thác khoáng sản được chồng lấn vào
không gian đã cấp giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực trong
trường hợp phần trữ lượng khoáng sản còn lại của giấy phép đã cấp được huy
động vào khai thác của dự án mới và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện
đầy đủ các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản và quy định về
đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm gửi báo cáo
thống kê trữ lượng khoáng sản (được tích hợp vào báo cáo định kỳ hoạt động
khoáng sản) về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với
giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường
hoặc các cơ quan trung ương khác cấp còn phải gửi về cơ quan chuyên môn
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Thiết bị cân, thiết bị đo đạc phục vụ công tác kiểm soát trữ lượng, khối
lượng khoáng sản đã khai thác:
a) Thiết bị cân bao gồm trạm cân hoặc thiết bị cân khác được sử dụng đối
với tất cả khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Thiết bị đo đạc được sử dụng đối với: nước khoáng thiên nhiên, nước
nóng thiên nhiên; khoáng sản khác mà trong giấy phép khai thác khoáng sản
quy định công suất khai thác tính theo đơn vị thể tích;
c) Thiết bị đo đạc hoặc thiết bị cân đối với: đá ốp lát; cát, sỏi lòng sông,
lòng hồ, khu vực biển;
d) Thiết bị cân, thiết bị đo đạc, thiết bị giám sát hành trình phải có khả
năng kết nối, phân tích, chia sẻ dữ liệu tự động với hệ thống thông tin, dữ liệu về
hoạt động khoáng sản.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:
a) Định kỳ hằng năm, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổng hợp kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng
khoáng sản trên cơ sở báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức việc
kiểm soát, giám sát và xây dựng báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt
động địa chất, khoáng sản trên địa bàn;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm tổng hợp báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất,
khoáng sản trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lập báo cáo công tác
quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên phạm vi cả nước để
báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
18. Bổ sung Điều 59a vào sau Điều 59 như sau:
“Điều 59a. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp
hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
1. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực khoáng sản đã có
kết quả thăm dò nhưng tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản đã hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định này được
thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với khu vực
đáp ứng đủ tiêu chí và được khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản;
b) Thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của
Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn nhà thầu
thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư quy định tại khoản 1a Điều 53 của Luật Địa
chất và khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp nhà
thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy phép
khai thác khoáng sản được cấp cho tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu thông tin,
kết quả thăm dò khoáng sản và khoáng sản được phép khai thác chỉ để cung
cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản lựa chọn tổ chức, cá nhân có
quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản để xem xét cấp giấy phép
khai thác khoáng sản khi tổ chức, cá nhân đó có dự án hoặc nhà máy chế biến
khoáng sản đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 10 Điều 143 của Nghị định
này, đồng thời phải có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với giấy phép do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp), Bộ Công
Thương (đối với khoáng sản nhóm I và khoáng chất công nghiệp thuộc khoáng
sản nhóm II), Bộ Xây dựng (đối với khoáng sản nhóm II làm vật liệu xây dựng);
c) Trường hợp không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trừ trường hợp quy định điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, trình tự,
thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này.
Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 61 của Nghị định này; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định
tại Điều 55 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và
vị trí khu vực đề nghị khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin
điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận
được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên;
c) Trong thời hạn thông báo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp
tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông
tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cho đến khi kết thúc thời hạn đăng thông báo đầu tiên quy định tại
điểm b khoản này;
d) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công
việc quy định tại điểm b và điểm c khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không
nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho cơ quan
thẩm định hồ sơ để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này;
đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công
việc tại điểm d khoản này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra thông
báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức,
cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên cổng thông tin
điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép khai thác
khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này được thực
hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn nhất và đáp ứng tiêu chí quy
định tại Điều 55 của Nghị định này;
b) Tổ chức, cá nhân đã hoặc đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính
trong hoạt động khoáng sản đến thời điểm nộp hồ sơ đối với trường hợp tổ
chức, cá nhân đang có hoạt động khai thác khoáng sản.
5. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản có trách nhiệm gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của
Nghị định này về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn ưu
tiên theo quy định tại Điều 48 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 46 của
Nghị định này để thẩm định, cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.”.
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 60 như sau:
“2. Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 của
Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân có phương án sử dụng công nghệ, thiết bị và phương
pháp khai thác tiên tiến, phù hợp với loại khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng
xạ được thể hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương
với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê
duyệt kết quả thẩm định hoặc trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã
được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:
“Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 của Luật Địa chất
và khoáng sản và các điều kiện sau:
a) Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng
sản hợp pháp;
b) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng
sản theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
c) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường
hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư
có yêu cầu; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này;
đ) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản
về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác khoáng sản phóng xạ
hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình,
dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất
và khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1a Điều 53 và khoản 1b Điều 55 của
Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật
an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác
khoáng sản.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết
kế liên quan (bản chính);
c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ);
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm
định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ).
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết
kế liên quan (bản chính);
c) Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại khoản 5
Điều này (bản chính).
5. Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại điểm c
khoản 4 Điều này, bao gồm các nội dung chính sau:
a) Giải pháp về kỹ thuật an toàn trong hoạt động khai thác khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sản;
b) Các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu
vực mỏ, các công trình cần bảo vệ;
c) Các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường trong khu vực khai thác khoáng sản và xung quanh khu vực khai
thác khoáng sản;
d) Dự báo mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai
thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra; dự báo rủi ro, sự cố về môi
trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;
đ) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; biện pháp phòng ngừa rủi
ro, ứng phó sự cố môi trường;
e) Các công trình, biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động
khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;
g) Xác định số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
h) Cam kết của tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường trong hoạt động
khoáng sản;
i) Phụ lục kèm theo bao gồm: Các bản vẽ, tài liệu có liên quan, văn bản
thẩm định của cơ quan có thẩm quyền đối với thiết kế cơ sở trong báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
6. Đối với khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II,
nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện thủ tục cấp giấy
phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ
diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực khai
thác khoáng sản trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
7. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng
sản theo quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện việc gia hạn, cấp lại, điều
chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác
khoáng sản đã được cấp trước đó.
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài
liệu quy định tại Điều này.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 62 như sau:
“3. Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác khoáng sản đang được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng
khai thác, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình khai thác,
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản không được gia hạn
hoặc không được cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này
thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ
khoáng sản theo quy định.”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 63 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khi thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng
giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng hoặc
khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác
khoáng sản sau ngày giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực mà khu
vực được phép khai thác còn trữ lượng;
b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của
Luật Địa chất và khoáng sản và không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về
khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với giấy phép khai
thác khoáng sản đã được cấp trước đó;
c) Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
d) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy
định tại điểm b khoản này tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản
vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết
kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ
thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.”.
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:
“h) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại
điểm i khoản này;”;
b) Bổ sung điểm i và điểm k vào sau điểm h khoản 1 như sau:
“i) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật
liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ,
xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản)
để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
k) Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau
khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai
thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản. Việc khai thác xuống sâu, mở rộng thực hiện theo
dự án cải tạo, mở rộng phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp
thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp pháp luật về đầu tư,
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng
sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của
Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản
vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết
kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ
thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường
hợp điều chỉnh quy định tại các điểm a, b, c và h khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
(bản chính);
b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại
thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
c) Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với
báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (bản sao hợp lệ);
d) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép
khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản (bản chính);
đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm
định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án
điều chỉnh (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a
Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
e) Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ
sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ
sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi
công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với
trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị điều chỉnh
nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính).”;
e) Bổ sung các điểm c, d và đ vào sau điểm b khoản 6 như sau:
“c) Phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản (bản chính);
d) Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với
báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (bản sao hợp lệ);
đ) Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ
sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ
sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi
công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).”;
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với
trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
(bản chính);
b) Tài liệu, bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm
định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản theo
quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ);
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm
định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án
điều chỉnh (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
d) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại
thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính).”;
h) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:
“8a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với
trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
(bản chính);
b) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép
khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
c) Phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm (bản chính).”.
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 67 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trừ trường hợp quy định tại Điều 67a của Nghị định này, việc tiếp
nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thực
hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
trong trường hợp quy định tại các điểm d, e, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị
định này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản tương ứng với quy định tại các khoản 4, 6, 8 và 8a Điều 64 của
Nghị định này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23
của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc (đối với trường hợp quy
định tại các điểm d, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này) và không quá 24
ngày làm việc (đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 64 của
Nghị định này), kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản được tiếp nhận, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra thực địa (trong
trường hợp cần thiết) đối với trường hợp quy định tại các điểm e, g và i khoản 1
Điều 64 của Nghị định này;
c) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.”.
25. Bổ sung Điều 67a vào sau Điều 67 như sau:
“Điều 67a. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại
giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản
1. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 61 của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25,
khoản 2 Điều này, các khoản 2, 4, 6, 7 và 8 Điều 67 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn không quá 45 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại
giấy phép khai thác khoáng sản và không quá 24 ngày làm việc đối với hồ sơ
đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 và
khoản 8 Điều 67 của Nghị định này) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm
định hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra nội dung hồ sơ;
b) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị
cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên
quan;
c) Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh,
trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan
đến việc cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản,
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III
làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số
thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên
gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi
trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an
toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư
khai thác khoáng sản;
đ) Tiến hành kiểm tra thực địa;
e) Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường.
3. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông
thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản phải thể hiện các thông tin,
nội dung giấy phép và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng
sản, bao gồm cả yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải
tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu giấy phép khai
thác khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này.”.
26. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d của khoản 2 Điều 68 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ
ý kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên gia có chuyên môn, cơ quan
thẩm định hồ sơ phải tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
cấp phép khai thác khoáng sản xem xét, chấp thuận.
Trường hợp đề án thăm dò bổ sung cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm
định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu
cầu. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá
24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan thẩm định hồ
sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo
cáo kèm theo hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản phải có văn bản chấp thuận và thông
báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả, thực hiện. Trường hợp không chấp
thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn bổ sung,
hoàn thiện.”.
27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 79 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 1 như sau:
“b) Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 của
Nghị định này;
c) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản trong
trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác
công tư yêu cầu;
d) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản trong trường hợp thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân được xác định trong quyết định phê duyệt
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản là chủ đầu tư dự án khai
thác tận thu khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản theo quyết định
của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đối với giấy phép khai thác khoáng
sản được cấp trước đó;
c) Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 59a của Nghị định này;
d) Đối với các trường hợp không thuộc các điểm a, b và c khoản này và
phù hợp với tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 143 của Nghị định
này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân
được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên cơ sở các tiêu
chí quy định tại khoản 3 Điều 59a của Nghị định này.”.
28. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 81 như sau:
“a) Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng
sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của
Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ
thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế
cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ
thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;”.
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 88 như sau:
“2. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho nhà đầu tư, chủ đầu
tư hoặc nhà thầu thi công quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản có thời hạn tối đa bằng với thời hạn thi công của các công trình, dự
án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và
khoáng sản (dưới đây gọi tắt là công trình, dự án sử dụng khoáng sản). Thời hạn
của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có thể được gia hạn nhiều lần theo
quy định tại Điều 90 của Nghị định này, nhưng tổng thời gian cấp và gia hạn
không vượt quá thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh)
của công trình, dự án sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV.”.
30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 89 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:
“a) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường
hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có
yêu cầu;
b) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường
của dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với trường hợp thuộc đối tượng phải
thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong
các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ
sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện tích, chiều sâu,
khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong
các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ
sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện tích, chiều sâu,
khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.
31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 90 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 25 ngày tại thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 25 ngày,
người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp
bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Công trình, dự án sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời
hạn được gia hạn, điều chỉnh).”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 như sau:
“e) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có
liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV (gia hạn) cho tổ chức, cá nhân.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như sau:
“e) Trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (gia
hạn) cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này; được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, kể cả trong
trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực.”.
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
a) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 như sau:
“h) Thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án sử dụng khoáng sản đối với
trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau:
“b) Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
có kèm theo điều chỉnh thời hạn khai thác, công trình, dự án sử dụng khoáng
sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn
thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh);
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều này, công trình,
dự án sử dụng khoáng sản đề nghị thay đổi hoặc bổ sung vào giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV đã được cấp trực tiếp cho nhà đầu tư, chủ đầu tư
hoặc nhà thầu thi công phải do nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công
đó thực hiện.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định
pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; văn bản chấp
thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công công trình, dự án sử dụng khoáng sản đối
với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại
điểm g và điểm h khoản 1 Điều này (nếu có).”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành
các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ
sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều
chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong
các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ
sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều
chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa
mỏ một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại
điểm c và điểm e khoản 1 Điều này);”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Việc nâng công suất khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm g
khoản 1 Điều này đối với các mỏ khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV còn hiệu lực để phục vụ công trình, dự án sử dụng khoáng sản
được thực hiện như sau:
a) Được nâng công suất khai thác (không tăng trữ lượng hoặc khối lượng
đã cấp phép) theo nhu cầu của công trình, dự án sử dụng khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản lập và gửi hồ sơ điều chỉnh nâng
công suất khai thác về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện;
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả. Trong
trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”;
g) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:
“8a. Trường hợp phát hiện khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III trong
quá trình khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tổ
chức bảo vệ khoáng sản theo quy định. Trong trường hợp có nhu cầu khai thác
khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III trong phạm vi khai thác khoáng sản
nhóm IV phải thực hiện các thủ tục để thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm I,
nhóm II và nhóm III theo quy định.”.
33. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 95 như sau:
“a) Có biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong phương án khai thác
khoáng sản theo quy định tại Điều 95a Nghị định này;”.
34. Bổ sung Điều 95a vào sau Điều 95 như sau:
“Điều 95a. Nội dung phương án khai thác khoáng sản nhóm IV
1. Phương án khai thác khoáng sản bao gồm: Phần thuyết minh; các phụ
lục và bản đồ, bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
2. Phần thuyết minh của phương án khai thác khoáng sản bao gồm các nội
dung chính sau đây:
a) Các thông tin cơ bản về khu vực dự kiến khai thác khoáng sản nhóm IV
bao gồm: Đặc điểm địa chất mỏ; tọa độ, diện tích, chiều sâu, ranh giới khu vực
khai thác, khu vực phục vụ cho hoạt động khai thác khoáng sản gắn với khu
vực khai thác khoáng sản, hành lang bảo đảm an toàn trong khai thác mỏ; khối
lượng, chất lượng khoáng sản đề nghị khai thác; mục đích sử dụng khoáng sản;
công suất khai thác, thời gian khai thác;
b) Kỹ thuật, công nghệ trong khai thác khoáng sản nhóm IV bao gồm:
Trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác; vận tải mỏ; đổ
thải các chất thải;
c) Giải pháp hỗ trợ, hạ tầng bao gồm: Giải pháp cung cấp điện, nước, thoát
nước trong quá trình khai thác; tổ chức sản xuất;
d) Giải pháp về kỹ thuật an toàn trong khai thác mỏ; biện pháp bảo đảm
an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần
bảo vệ;
đ) Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có);
e) Phân tích tài chính bao gồm: Dự toán thực hiện phương án khai thác;
nguồn vốn đầu tư, xác định giá thành, đánh giá hiệu quả kinh tế;
g) Đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản và
các giải pháp giảm thiểu tác động; biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường; xác
định số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; cam kết của tổ chức, cá nhân
về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.
3. Phụ lục và bản đồ, bản vẽ kỹ thuật kèm theo phải phù hợp với nội dung
phần thuyết minh của phương án khai thác khoáng sản.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài
liệu quy định tại Điều này.”.
35. Sửa đổi, bổ sung Điều 96 như sau:
“Điều 96. Thu hồi khoáng sản
1. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và
khoáng sản và trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.
2. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 75
của Luật Địa chất và khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định phương án thu hồi khoáng sản hoặc không thu hồi khoáng sản nhóm
I trên cơ sở báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế quy định tại khoản 3 Điều này
của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Cho phép chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công thu hồi khoáng
sản, sử dụng khoáng sản nếu có hiệu quả kinh tế;
b) Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công không có
nhu cầu sử dụng thì cho phép tập kết khoáng sản tại bãi chứa; bố trí quỹ đất để
tập kết khoáng sản, tổ chức quản lý, bảo vệ và cho phép tiêu thụ khoáng sản.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu giá đối với khối lượng khoáng sản được
thu hồi, tập kết theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
c) Quyết định không thu hồi khoáng sản khi không có hiệu quả kinh tế.
3. Báo cáo hiệu quả kinh tế bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Dự kiến khối lượng khoáng sản thu hồi khi thi công các hạng mục công
trình của dự án đầu tư mà bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình;
b) Phân tích các điều kiện thu hồi khoáng sản, vận chuyển và các chi
phí sản xuất;
c) Đánh giá hiệu quả kinh tế khi thu hồi khoáng sản;
d) Đề xuất phương án thu hồi khoáng sản hoặc không thu hồi khoáng sản.
4. Thời điểm thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế đối với hoạt động thu hồi
hoặc không thu hồi khoáng sản trong khu vực thi công các hạng mục công trình
của dự án đầu tư:
a) Thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trong trường hợp đã có thông tin, dữ liệu về
khoáng sản. Báo cáo hiệu quả kinh tế được lồng ghép trong nội dung báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư của
dự án;
b) Thực hiện trong giai đoạn thi công các hạng mục công trình của dự án
đối với trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản. Việc đánh giá hiệu
quả kinh tế, lập hồ sơ đề nghị thu hồi khoáng sản và gửi về cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền phải được hoàn thành trong thời hạn không quá 12 ngày
làm việc, kể từ ngày phát hiện khoáng sản.
5. Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế
quy định tại khoản 3 Điều này và thời điểm phát hiện khoáng sản quy định tại
điểm b khoản 4 Điều này.
6. Hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm các
hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp và chỉ được
phép cải tạo, xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng.
7. Khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công,
thực hiện đề án, công trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa
chất và khoáng sản mà chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công hoặc người sử
dụng đất không có nhu cầu thu hồi, sử dụng được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Được phép tập kết tại bãi thải, bãi chứa theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan;
b) Chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công hoặc người sử dụng đất có
trách nhiệm báo cáo về khối lượng khoáng sản, vị trí tập kết khoáng sản về cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có bãi thải, bãi chứa khoáng sản để theo dõi, quản lý. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm quản lý khoáng sản tại bãi thải, bãi chứa thuộc địa bàn quản
lý của mình; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý khoáng sản tại
bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
c) Người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức đấu giá đối với khối lượng khoáng sản
đã tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bao gồm trong giai đoạn thi công và đã kết thúc
thi công các công trình, dự án) theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản,
trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
d) Người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
quy định tại khoản 1 Điều này quyết định cho phép chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản sử dụng khoáng sản đã tập
kết tại bãi thải, bãi chứa (bao gồm trong giai đoạn thi công và đã kết thúc thi
công các công trình, dự án) theo quy định tại điểm a khoản này mà không phải
đấu giá tài sản. Việc cho phép sử dụng khoáng sản được thực hiện theo hồ sơ, trình
tự, thủ tục về thu hồi khoáng sản quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.
8. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, việc cho phép chủ đầu
tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều này để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản, được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình, dự án quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản có văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản gửi về Ủy ban nhân dân cấp
xã. Nội dung văn bản phải thể hiện các thông tin gồm: Loại khoáng sản; khối
lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian
thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa và quyết định
việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, Ủy ban
nhân dân xã thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề
nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
9. Trường hợp bãi thải, bãi chứa khoáng sản quy định tại khoản 7 Điều
này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, việc cho phép sử
dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thực hiện như quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc hoạt
động thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản, chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà
thầu thi công quy định tại điểm d khoản 7 Điều này có trách nhiệm báo cáo kết
quả thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản về cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
11. Trên cơ sở quy mô, khối lượng khoáng sản, người có thẩm quyền cấp
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản tổ chức giám sát hoạt động thu hồi
khoáng sản theo thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
12. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài
liệu quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều này.”.
36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 97 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Khoáng sản được thu hồi là đất, đá thải mỏ, quặng đuôi của mỏ đang hoạt
động đã được lưu trữ, bảo quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ, hồ chứa quặng đuôi;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường
hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có
yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng chấp thuận bằng văn bản;”.
37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 98 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 như sau:
“c) Các tài liệu sau đây đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản: Giấy phép xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng (nếu có); quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (bản sao hợp lệ);
d) Các tài liệu sau đây đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản: Đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án
đóng cửa mỏ kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền đối với trường hợp khai thác khoáng sản
nhóm I, nhóm II, nhóm III; phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể
hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm
định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản; phương án khai thác
khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản (bản chính);”;
b) Bổ sung điểm đ và điểm e vào sau điểm d khoản 1 như sau:
“đ) Văn bản giới thiệu nhà thầu thi công của chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư dự
án đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật
Địa chất và khoáng sản;
e) Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà
thầu thi công lập đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 96
Nghị định này.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn không quá
01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ
để tổ chức thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra
tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa;
c) Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ
phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi. Trường hợp
thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác
khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với trường
hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và
khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành
khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý kiến
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các
công việc quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách
nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản;
đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, người có thẩm quyền xem xét, ký giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ
từ người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo
cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện;
g) Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ
có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn
thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian thẩm định.”.
38. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 99 như sau:
“3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động chế biến khoáng sản:
a) Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động
chế biến, xuất khẩu đối với khoáng sản nhóm I, khoáng chất công nghiệp thuộc
khoáng sản nhóm II phục vụ các ngành công nghiệp và khoáng sản nhóm III là
nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, bùn khoáng, than bùn; xây
dựng để ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đối với khoáng sản sau chế biến; quy định
danh mục và chỉ tiêu kỹ thuật đối với khoáng sản được phép xuất khẩu; trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chế
biến và xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thuộc nhóm II, nhóm III;
xây dựng để ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đối với khoáng sản làm nguyên liệu
sản xuất vật liệu xây dựng; quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật đối
với khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng
thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động chế biến và xuất khẩu
khoáng sản và tổ chức kiểm soát, giám sát mọi hoạt động chế biến, xuất khẩu
khoáng sản trên địa bàn.
4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án chế biến khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về chế biến khoáng sản trước
khi chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
39. Bổ sung Mục 11 vào sau Mục 10 Chương IV như sau:
“Mục 11
LẤY MẪU ĐỂ NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 100a. Lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến
khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lấy mẫu để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm
công nghệ chế biến khoáng sản lập hồ sơ đề nghị người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều này xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Hồ sơ được lập
thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng
sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (bản chính);
b) Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến
khoáng sản (bản chính);
c) Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (bản
chính);
d) Tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận
với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ (bản sao hợp lệ);
đ) Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng
sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện
tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai
thác khoáng sản (bản sao hợp lệ).
2. Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công
nghệ chế biến khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc lấy mẫu
để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng
sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên
cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II,
nhóm III và nhóm IV.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm
công nghệ chế biến khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan
tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp
ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định và báo cáo người
có thẩm quyền xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu.
Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm
cấm hoạt động khoáng sản, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định được tăng thêm 10 ngày
làm việc;
d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2
Điều này có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên
cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản sau khi nhận được đầy đủ hồ
sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không chấp
thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết hồ sơ của người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử
nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
4. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm
công nghệ chế biến khoáng sản có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm
quyền ban hành văn bản chấp thuận lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công
nghệ chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải thông báo kế hoạch lấy mẫu
cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Thỏa thuận với người có quyền sử dụng đất trong trường hợp vị trí lấy
mẫu không thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực
hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền cấp giấy phép;
c) Thực hiện việc lấy mẫu đúng vị trí, khối lượng, thời gian theo nội dung
được chấp thuận;
d) Thực hiện biện pháp an toàn, bảo vệ môi trường và khôi phục hiện trạng
sau khi kết thúc việc lấy mẫu;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ phát sinh đối với trường hợp quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều này trên nguyên tắc thỏa thuận theo quy định của pháp
luật về dân sự;
e) Cung cấp kết quả thử nghiệm công nghệ chế biến theo yêu cầu của
người có thẩm quyền chấp thuận lấy mẫu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Nộp báo cáo kết quả lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế
biến khoáng sản về cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản quy
định tại khoản 2 Điều 121 của Nghị định này.
5. Mẫu được lấy chỉ được sử dụng cho nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ
chế biến khoáng sản, không được mua bán hoặc sử dụng vào mục đích thương
mại nếu chưa được phép theo quy định.
6. Việc lấy mẫu và lưu giữ mẫu phải tuân thủ quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước đối với khoáng sản thuộc danh mục bí mật nhà nước.
7. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép
khai thác khoáng sản, người có quyền sử dụng đất có trách nhiệm tạo điều kiện,
phối hợp với các tổ chức cá nhân đã được chấp thuận lấy mẫu.
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài
liệu quy định tại Điều này.
Điều 100b. Trách nhiệm quản lý hoạt động lấy mẫu để thử nghiệm
công nghệ chế biến khoáng sản
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Quy định mức khối lượng mẫu tối đa được lấy đối với từng nhóm
khoáng sản;
b) Tổ chức kiểm tra việc sử dụng mẫu để thử nghiệm công nghệ chế biến
khoáng sản;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về mẫu để nghiên cứu, phát triển công nghệ chế
biến khoáng sản;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và
các cơ quan có liên quan thẩm định phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử
nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản nhóm I.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Bố trí, bàn giao vị trí lấy mẫu đối với trường hợp quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 100a của Nghị định này;
b) Giám sát quá trình lấy mẫu, bảo đảm việc lấy mẫu đúng nội dung được
người có thẩm quyền chấp thuận;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương,
Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án lấy mẫu để
nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản nhóm II, nhóm III và
nhóm IV.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đầu mối tham
mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại khoản 2 Điều này và điểm b khoản 2 Điều 100a của Nghị định này;
gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình chấp
thuận, quản lý và giám sát hoạt động lấy mẫu trên địa bàn (được lồng ghép vào
báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản).”.
40. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 103 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập thành
01 bộ, gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc văn bản
đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);
b) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
c) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị
đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo
cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ); trừ trường hợp
quy định tại khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
đ) Các văn bản, tài liệu quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 65
Nghị định này trong trường hợp thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
được thực hiện đồng thời với thủ tục phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
(bản chính hoặc bản sao hợp lệ).”.
41. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 104 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã
được phê duyệt quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được lập thành
01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản (bản chính);
b) Báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê
duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản điều chỉnh
(bản chính);
c) Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ tại thời điểm đề nghị điều chỉnh
(bản chính);
d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo
cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ); trừ trường hợp
quy định tại khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.”;
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê
duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị
phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính).”.
42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 106 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả thực hiện đóng cửa mỏ
khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với hoạt động quy định tại điểm b
khoản này). Trường hợp không có khối lượng ngoài thực địa thì không tổ chức
kiểm tra;”;
b) Bổ sung các khoản 6a, 6b và 6c vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không có khả năng thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Địa chất và
khoáng sản bao gồm:
a) Tổ chức giải thể, phá sản;
b) Cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã chết, mất tích
hoặc mất năng lực hành vi dân sự, không có người thừa kế hoặc đại diện hợp
pháp thực hiện nghĩa vụ thay và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Tổ chức, cá nhân không còn năng lực tài chính để thực hiện đóng cửa
mỏ, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận trên cơ sở báo cáo tài chính của
năm gần nhất đã được kiểm toán;
d) Các trường hợp khác khi tổ chức, cá nhân không còn khả năng thực tế
thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.
6b. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 của Luật Địa
chất và khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép ban
hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực
của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo
quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
6c. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa
chất và khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quyết
định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản. Hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 của
Nghị định này.”.
43. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 108 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Chấp thuận để người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản, giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt cho tổ chức có đủ điều
kiện theo quy định của Nghị định này;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng
sản chiến lược, quan trọng quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.”.
44. Bổ sung các Điều 110a, 110b, 110c, 110d, 110đ, 110e và 110g vào sau
Điều 110 như sau:
“Điều 110a. Quy định chung về quản lý đất hiếm
1. Ngoài việc tuân thủ các quy định đối với khoáng sản chiến lược, quan
trọng quy định tại các Điều 108, 109 và 110 của Nghị định này, việc điều tra,
thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng đất hiếm phải tuân thủ Chiến lược quốc
gia về đất hiếm.
2. Hoạt động về đất hiếm phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững;
b) Khai thác, chế biến gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng và
bảo đảm tự chủ về công nghệ;
c) Không xuất khẩu khoáng sản đất hiếm chưa đạt tiêu chuẩn chế biến sâu
theo quy định của Bộ Công Thương; chỉ được xuất khẩu sản phẩm chế biến sâu
theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định;
d) Gắn kết hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác với đào tạo nhân
lực và phát triển công nghiệp chế biến đất hiếm trong nước.
Điều 110b. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm, chiến lược quốc gia về
đất hiếm
1. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm là một nội dung của quy hoạch khoáng
sản nhóm I, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Kiểm kê tài nguyên đến kỳ quy hoạch, khoanh định các diện tích phân
bố đất hiếm theo loại hình trên cơ sở kết quả điều tra địa chất về khoáng sản;
đánh giá hiện trạng khai thác, công nghệ chế biến và dự báo nhu cầu sử dụng
đất hiếm trong nước, khu vực và quốc tế trong kỳ quy hoạch;
b) Định hướng thăm dò: Đánh giá đầy đủ quy mô, chất lượng, trữ lượng
đất hiếm trong khu vực thăm dò; danh mục đề án thăm dò, tọa độ, diện tích
thăm dò, mục tiêu thăm dò, nhu cầu vốn thăm dò theo kỳ quy hoạch thăm dò;
c) Định hướng khai thác: Danh mục các dự án khai thác đất hiếm; công
suất khai thác theo kỳ quy hoạch; thời kỳ khai thác theo từng mỏ;
d) Định hướng chế biến, sử dụng: Sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị
hiện đại, bảo vệ môi trường; khai thác khoáng sản đất hiếm phải gắn với dự án
chế biến đến sản phẩm tối thiểu là tổng các ôxit, hydroxit, muối đất hiếm có
hàm lượng TREO ≥ 90%, khuyến khích sản xuất tới nguyên tố đất hiếm riêng
rẽ (REO), công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, thu hồi tối đa các khoáng sản
có ích đi kèm;
đ) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn đối với cộng đồng: Định
hướng các biện pháp xử lý chất thải, phóng xạ đi kèm (nếu có); cải tạo, phục
hồi môi trường sau khai thác; bảo đảm an toàn cộng đồng dân cư khu vực khai
thác, chế biến đất hiếm;
e) Sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật: Nhu cầu sử dụng đất cho khai thác,
chế biến; hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ dự án; kết nối với quy hoạch
có liên quan;
g) Kinh tế - xã hội, an ninh: Hiệu quả kinh tế, đóng góp ngân sách; phát triển
địa phương; bảo đảm an ninh tài nguyên, an ninh quốc gia;
h) Cơ chế thu hút đầu tư (trong nước, nước ngoài) và lộ trình, giải pháp tổ
chức thực hiện quy hoạch.
2. Chiến lược quốc gia về đất hiếm phải xác định:
a) Mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp đất hiếm;
b) Phân vùng tiềm năng, khu vực ưu tiên điều tra, thăm dò, khai thác đất hiếm;
c) Định hướng phát triển công nghệ khai thác, chế biến và sử dụng đất hiếm;
d) Chính sách hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát triển thị trường và
chuỗi giá trị.
Điều 110c. Điều tra địa chất về đất hiếm, thăm dò đất hiếm
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức điều tra địa chất, đánh
giá tiềm năng và thăm dò đất hiếm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo
kế hoạch trung hạn, dài hạn.
2. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản đất hiếm chỉ được thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 36 và
Điều 40 của Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò đất hiếm được lập thành 01 bộ,
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);
c) Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (bản chính);
d) Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị
định này (bản sao hợp lệ);
đ) Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố
(nếu có) trong đề án thăm dò khoáng sản (bản chính);
e) Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực
hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp
thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao hợp lệ).
4. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng
sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 5 Điều
này, các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 42 của Nghị định này.
5. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản đất hiếm:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò
khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính
vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chấp
thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp
Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
đất hiếm được thực hiện theo quy định tại các Điều 37, 38, 39, 41 và 44 của
Nghị định này.
7. Kết quả thăm dò khoáng sản đất hiếm phải được thẩm định, công nhận
trữ lượng, chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành.
Điều 110d. Khai thác và chế biến đất hiếm
1. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản đất hiếm chỉ thực hiện sau khi được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 61
và Điều 66 của Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác đất hiếm được lập thành 01 bộ,
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác, chế biến đất hiếm (bản sao hợp
lệ). Trường hợp hoạt động chế biến khoáng sản không thuộc phạm vi hoạt động
của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, tổ chức cá nhân phải cung cấp văn bản,
tài liệu chứng minh phương án chế biến, tiêu thụ đất hiếm được cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận theo quy định của pháp
luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp
luật khác có liên quan;
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm
định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ);
d) Văn bản thẩm định về an toàn bức xạ và quản lý chất thải phóng xạ
(nếu có) theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử (bản sao hợp lệ).
3. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 4
Điều này, các khoản 2, 3, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này.
4. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản đất hiếm:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận
cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính
vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm,
chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm. Trong trường
hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
đất hiếm được thực hiện theo quy định tại các Điều 62, 63, 64, 65 và 67 của
Nghị định này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc
gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
6. Việc chế biến (tuyển, tinh luyện, phân tách) đất hiếm chỉ được thực hiện
tại các cơ sở được phép hoạt động theo quy định của pháp luật, đáp ứng tiêu
chuẩn về công nghệ, an toàn môi trường và kiểm soát phóng xạ.
7. Tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến đất hiếm có trách nhiệm lập và
gửi báo cáo hàng tháng về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm
tinh luyện và các thông tin cần thiết khác cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và Bộ Công Thương.
Điều 110đ. Dự trữ, bảo vệ khoáng sản đất hiếm
1. Khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm được xác định trên cơ sở kết quả
điều tra địa chất về khoáng sản đất hiếm, quy hoạch khoáng sản và đáp ứng các
mục tiêu về phát triển bền vững kinh tế - xã hội và các yêu cầu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì khoanh định, phê duyệt, công
bố danh mục và ranh giới khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm.
3. Việc quản lý, bảo vệ khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm thực hiện theo
quy định đối với khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, đồng thời phải bảo đảm:
a) Không để thất thoát, xâm hại khoáng sản đất hiếm;
b) Phù hợp với các quy hoạch có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường;
c) Bảo đảm lợi ích của địa phương, cộng đồng dân cư có khu vực dự trữ.
Điều 110e. Quản lý thông tin, dữ liệu và hợp tác quốc tế về đất hiếm
1. Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản về đất hiếm được quản lý tập
trung tại cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường vận hành.
2. Việc thu thập, lưu trữ, khai thác, cung cấp dữ liệu đất hiếm phải tuân
thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các bộ có liên quan
tổ chức hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển công nghệ điều tra địa chất
về khoáng sản, thăm dò, cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác,
đóng cửa mỏ khoáng sản đất hiếm.
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hợp tác quốc tế trong
nghiên cứu, phát triển công nghệ khai thác, chế biến đất hiếm, đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao và chuyển giao công nghệ.
5. Hợp tác quốc tế về đất hiếm chỉ được thực hiện với đối tác, tổ chức,
quốc gia được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng,
cùng có lợi, không ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia.
Điều 110g. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý
đất hiếm
1. Trách nhiệm thống nhất quản lý của Chính phủ
a) Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai
thác, chế biến, sử dụng và dự trữ đất hiếm trên phạm vi cả nước; bảo đảm an
ninh tài nguyên, an ninh quốc gia và lợi ích quốc gia.
b) Việc quản lý, kiểm soát tổng thể đối với đất hiếm được thực hiện thông
qua hệ thống dữ liệu số quốc gia về đất hiếm, bảo đảm: Theo dõi đầy đủ, liên
tục sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, phân tách và xuất nhập khẩu đất
hiếm; truy xuất nguồn gốc đất hiếm từ mỏ đến sản phẩm cuối cùng; đối soát
liên ngành giữa quản lý tài nguyên, công nghiệp, thương mại và hải quan.
2. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với: Điều
tra địa chất, đánh giá tiềm năng, thăm dò và khai thác đất hiếm; quản lý sản
lượng khai thác đất hiếm theo từng mỏ, từng giấy phép, bao gồm cả đất hiếm
thu hồi từ khoáng sản đi kèm.
b) Là cơ quan xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
hiếm, bao gồm: Dữ liệu địa chất, trữ lượng, chất lượng; dữ liệu sản lượng khai
thác theo đơn vị mỏ và theo đơn vị quy đổi thống nhất; mã định danh mỏ, giấy
phép, doanh nghiệp và lô sản phẩm đất hiếm.
c) Chủ trì ban hành quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu, phương pháp quy
đổi sản lượng đất hiếm; tổ chức đối soát, xác nhận dữ liệu gốc phục vụ quản lý
nhà nước liên ngành.
3. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
a) Chịu trách nhiệm điều phối chính sách công nghiệp, thị trường và xuất
nhập khẩu đối với đất hiếm và sản phẩm đất hiếm.
b) Thực hiện quản lý, kiểm soát sản lượng chế biến, lưu thông và xuất
nhập khẩu đất hiếm trên cơ sở khai thác, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất hiếm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường vận hành.
c) Chủ trì tổ chức hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm đất hiếm theo
chuỗi giá trị, bảo đảm: Mỗi sản phẩm đất hiếm lưu thông trên thị trường có
thông tin truy xuất nguồn gốc hợp pháp; liên thông dữ liệu với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan; không hình thành
hệ thống dữ liệu trùng lặp.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên
quan nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ khai thác, chế biến đất hiếm.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ khoáng sản đất hiếm chưa khai thác
và đang khai thác trên địa bàn.
b) Giao cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường làm đầu mối:
Giám sát hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm tại địa phương; kết nối, cập
nhật dữ liệu sản lượng khai thác vào hệ thống dữ liệu quốc gia về đất hiếm;
phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm;
bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành để phòng
ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm trái phép.
c) Bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành
để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm
trái phép.
5. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động về đất hiếm có trách nhiệm:
a) Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và nội dung giấy phép về đất hiếm.
b) Thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, cải
tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ theo phương thức điện tử về: Sản lượng khai
thác, chế biến, tinh luyện, tồn kho và tiêu thụ; chủng loại, hàm lượng, dạng sản
phẩm đất hiếm; nguồn gốc, lô sản phẩm và điểm đến của sản phẩm đất hiếm.
d) Cập nhật, kê khai trung thực, đầy đủ thông tin vào hệ thống dữ liệu
quốc gia về đất hiếm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
dữ liệu đã kê khai.
đ) Thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với dữ liệu đất
hiếm theo danh mục, mức độ mật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.”.
45. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 114 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực
biển phải tuân thủ các quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản, pháp luật
khác liên quan; bảo đảm sự thống nhất trong quy hoạch, cấp phép thăm dò, khai
thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; nâng cao vai trò, trách nhiệm
của địa phương liên quan trong quản lý cát, sỏi ở khu vực giáp ranh.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn được giao thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về địa chất, khoáng
sản trong việc chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng xử lý vi phạm pháp
luật về khoáng sản theo thẩm quyền; trách nhiệm của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy
Quân sự tỉnh trong việc tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định đối với
hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép trên địa bàn địa phương; trách nhiệm phối
hợp với lực lượng Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát môi trường trong việc xử lý
nghiêm các hành vi khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, hoạt động vận chuyển,
mua bán cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp tại khu vực giáp ranh địa giới
hành chính cấp tỉnh;”.
46. Sửa đổi, bổ sung Điều 115 như sau:
“Điều 115. Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
1. Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải thể hiện:
a) Các thông tin về tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản;
b) Nội dung giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác
khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng
sản, giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ còn phải quy định thêm nội
dung về thời gian được phép khai thác trong ngày, trong năm.
3. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Địa chất và
khoáng sản, giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải
quy định thêm các yêu cầu trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản như sau:
a) Xác định ranh giới khu vực khai thác; cắm mốc hoặc thả phao xác
định các điểm khép góc khu vực khai thác đối với hoạt động khai thác cát,
sỏi lòng sông;
b) Lắp đặt bảng thông báo công khai thông tin về giấy phép khai thác, dự
án khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 116 của Nghị định này;
c) Bảo đảm loại phương tiện, thiết bị được sử dụng trong khu vực khai
thác được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của Luật Giao thông đường thủy
nội địa và các quy định pháp luật khác có liên quan;
d) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và lưu trữ thông tin về vị trí, hành
trình của phương tiện, thiết bị.”.
4. Căn cứ vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian khai thác trong ngày, quy định thời gian
khai thác trong năm trên địa bàn tỉnh và phải bảo đảm không khai thác vào ban
đêm đối với cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.”.
47. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 116 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phải lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin của bến bãi tập kết
cát, sỏi với các nội dung: địa chỉ cung cấp cát, sỏi được tập kết tại bến bãi; lắp
đặt thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua
- bán tại bến bãi, diện tích bến bãi.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Được làm bằng chất liệu phản quang.”.
48. Sửa đổi, bổ sung Điều 131 như sau:
“Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh,
quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn
nhất xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê
duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành
phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích
khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê
duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 của Nghị định này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác định, trình phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 của Nghị định này.
4. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định,
quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác
khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển
của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành
chính trên biển của các tỉnh, thành phố.
Khi ranh giới hành chính trên biển được xác định, việc quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác
khoáng sản cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất
và khoáng sản.
Khi ranh giới hành chính trên biển được xác định, việc phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
49. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 132 như sau:
“2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm được xác định như sau:
T
hn=
T
X
Trong đó:
Thn - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm tại thời điểm
phê duyệt;
T - Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
X - Số lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo năm,
kể từ năm cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản, văn bản chấp thuận cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản đến
năm hết thời hạn khai thác, thu hồi. Trường hợp thời hạn khai thác, thu hồi
khoáng sản kết thúc trước ngày 01 tháng 7, năm cuối cùng không được tính là
01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trường hợp còn lại, năm cuối
cùng được tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.”.
50. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 134 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G) được xác định trên
cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:
G = Gtn x Kqđ
Trong đó:
G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, được xác định theo hàm
lượng, chất lượng khoáng sản trung bình trong báo cáo thăm dò khoáng sản
hoặc báo cáo khảo sát đánh giá chung đối với khoáng sản nhóm IV; đơn vị tính
là đồng/đơn vị trữ lượng, khối lượng khoáng sản;
Gtn - Giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp
dụng tại thời điểm phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành
chính cấp tỉnh trở lên, áp dụng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn
nhất ban hành;
Kqđ - Hệ số quy đổi theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này và được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
2. Trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài
nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa phù hợp với quy định của
pháp luật về giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản được tạm xác định trên cơ sở mức giá trung bình đối với khoáng sản nguyên
khai được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành.
Trường hợp phát sinh loại khoáng sản mới chưa được quy định trong
khung giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng sản có
mục đích sử dụng tương tự; trường hợp không có giá tính thuế tài nguyên của
khoáng sản có cùng mục đích sử dụng tương tự, giá tính tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại
khoáng sản có cùng tính chất.”.
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản, trong thời gian chưa
xác định ranh giới hành chính trên biển, giá tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản được xác định trên cơ sở của giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trong số tỉnh, thành phố có ban hành giá tính thuế tài nguyên
đối với loại khoáng sản cần tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản) có vị trí
gần nhất với khu vực khai thác ban hành.”.
51. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 136 như sau:
“1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh trong
trường hợp sau đây:
a) Thay đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thu
hồi khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản;
đóng cửa mỏ khoáng sản;
b) Thay đổi về thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép
khai thác, thu hồi khoáng sản đã được cấp;
c) Tại thời điểm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (trừ trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 139), giá tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản thay đổi quá 20% so với giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản tại thời điểm phê duyệt hoặc tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
có thay đổi.
2. Việc xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện chậm nhất
trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều này.”.
52. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 139 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản thực hiện quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
a) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần. Thời điểm chốt sản lượng quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 31 tháng 12 của năm cuối
cùng trong kỳ quyết toán;
b) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng
sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản,
văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Thời điểm chốt sản
lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là thời điểm được phép
gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận,
cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản, khai thác tận thu khoáng sản;
c) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực;
giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng
không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa
chất và khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản là thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng
sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
hết hiệu lực (đối với trường hợp không phải đóng cửa mỏ);
d) Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá
quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111
của Luật Địa chất và khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản là ngày 30 tháng 6 năm 2025.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:
“3. Sản lượng khoáng sản quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
được quy đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản và xác định như sau:
Qqti = SLi x TLqđ
Trong đó:
Qqti - Sản lượng khoáng sản quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản của năm thứ i;
SLi - Sản lượng khoáng sản nguyên khai đã khai thác, thu hồi của năm thứ i,
đối với khoáng sản than là sản lượng than sạch trong than khai thác của năm
thứ i; được xác định trên cơ sở bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập. Tổ chức, cá
nhân khai thác, thu hồi khoáng sản chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật
về tính chính xác của số liệu trong bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản;
TLqđ - Hệ số quy đổi theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này và được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
4. Giá quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định trên
cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:
Gqti = Gtni x Kqđ
Trong đó:
Gqti - Giá quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, được xác định
theo hàm lượng, chất lượng khoáng sản thực tế khai thác của năm thứ i; đơn vị
tính là đồng/đơn vị trữ lượng, khối lượng khoáng sản;
Gtni - Giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp
dụng tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm thứ i; đơn vị tính là đồng/đơn vị
sản phẩm tài nguyên.
Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản cấp theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản, trong thời gian chưa
xác định ranh giới hành chính trên biển, Gtni là giá tính thuế tài nguyên do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (trong số tỉnh, thành phố có ban hành giá tính thuế tài
nguyên đối với loại khoáng sản cần tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản)
có vị trí gần nhất với khu vực khai thác ban hành, áp dụng tại thời điểm phê
duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Đối với trữ lượng, khối lượng khoáng sản khai thác, thu hồi trước thời
điểm phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, kể cả trường hợp phê
duyệt tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, Gtni của những năm trước
thời điểm phê duyệt được lấy theo giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm phê duyệt, phê duyệt tạm thu tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản; trường hợp tại thời điểm phê duyệt tạm thu tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên, Gtni của những
năm chưa có giá tính thuế tài nguyên trước thời điểm phê duyệt chính thức được
lấy theo giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp
dụng tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm phê duyệt chính thức;
Kqđ - Hệ số quy đổi theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này và được làm tròn đến số thập phân thứ ba.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 như sau:
“b) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản đang trong
quá trình xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác
khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận,
cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản, thời điểm quyết toán được lùi đến khi
hành vi vi phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết xong.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Việc giải quyết số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp thừa hoặc
phải nộp bổ sung sau quyết toán được thực hiện như sau:
a) Trường hợp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân
sách nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi
quyết toán thì số tiền đã nộp thừa sẽ được cơ quan Thuế xem xét, giải quyết
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm c
khoản này;
b) Trường hợp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân
sách nhà nước nhỏ hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi
quyết toán, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải nộp bổ sung tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể
từ ngày có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp bổ sung được xác định theo
quy định tại khoản 1 Điều 132 của Nghị định này với giá tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản và tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được
xác định tại thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, nếu số tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền đã nộp
thừa sẽ được bù trừ vào các khoản nợ ngân sách nhà nước, phần còn lại sẽ được
bù trừ vào nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các kỳ nộp tiền
tiếp theo.
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn thừa sau khi đã bù trừ các
nghĩa vụ tài chính (nếu có) sẽ được cơ quan Thuế xem xét, giải quyết theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.”.
53. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 141 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này, công
thức xác định như sau:
Qcl = Qcp - Q2014 - SL2025 x TLqđ
Trong đó:
Qcl - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa
khai thác tại thời điểm 01 tháng 07 năm 2025;
Qcp - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong
giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản
cho phép thu hồi, khai thác khoáng sản;
Q2014 - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác từ khi cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, văn bản cho phép thu hồi, khai thác khoáng sản đến ngày
31 tháng 12 năm 2013. Q2014 lấy theo số liệu xác định khi phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản lần đầu và chỉ áp dụng đối với các giấy phép khai
thác khoáng sản cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2014;
SL2025 - Sản lượng khoáng sản đã khai thác trong giai đoạn từ ngày 01 tháng
01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025;
TLqđ - Hệ số quy đổi theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này và được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về tính chính xác của số liệu trong bản kê khai thông tin quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;”;
b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản
thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 131 của Nghị định này có trách nhiệm
xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.”.
54. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 143 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Khu vực khoáng sản nhóm III, nhóm IV làm vật liệu xây dựng thông
thường để cung cấp vật liệu cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.”;
b) Bổ sung khoản 10 và khoản 11 vào sau khoản 9 như sau:
“10. Khu vực khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và
khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định trong quy hoạch
khoáng sản nhóm II; khu vực khoáng sản xác định trong quy hoạch khoáng sản
hoặc quy hoạch tỉnh là nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản
đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
11. Khu vực khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ
chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đủ điều kiện theo quy định tại Điều 46 của
Nghị định này; khu vực khoáng sản đáp ứng đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản,
chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản.”.
55. Bổ sung Điều 143a vào sau Điều 143 như sau:
“Điều 143a. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản
1. Trách nhiệm khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khoanh định, phê
duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 108
của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt,
điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối
với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 108 của
Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Trình tự khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng,
quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề nghị
của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định
tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị định này, cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt
động khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm
tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản quy định tại Điều 143 Nghị định này, lấy ý kiến của các cơ quan có
liên quan (trong trường hợp cần thiết) và lập báo cáo kết quả khoanh định khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình người có thẩm quyền
xem xét, quyết định ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
3. Hồ sơ khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
a) Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản,
kèm theo danh mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính,
tọa độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
b) Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
c) Các văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí
khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định
tại Điều 143 của Nghị định này.
4. Kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh được công bố trên cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền.”.
56. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 146 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Hồ sơ tham gia đấu giá được lập thành 02 bộ, bao gồm:
a) Bản chính: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính báo cáo tài chính
đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này đối
với trường hợp đấu giá tại khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 55 của Nghị định này đối với trường
hợp đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.
2. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Đối với khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân
tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, trừ trường hợp khu vực tận thu khoáng
sản, khu vực khoáng sản nhóm IV. Dự toán của đề án thăm dò khoáng sản đối
với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều
kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo diện tích
thăm dò của đề án thăm dò loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;
b) Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu
khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 55
của Nghị định này. Tổng mức đầu tư của dự án khai thác khoáng sản đối với
khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều
kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo trữ lượng,
khối lượng khoáng sản của dự án khai thác loại khoáng sản tương tự đã hoặc
đang thực hiện.”;
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Trường hợp tạm dừng việc tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng
sản sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá thì hồ sơ tham gia đấu
giá của các tổ chức, cá nhân đã nộp được bảo lưu, trường hợp đã có kết quả lựa
chọn tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì kết quả lựa chọn sẽ
được bảo lưu, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị rút lại hồ sơ.”.
57. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 148 như sau:
“3. Đối với đất, đá thải của mỏ, quặng đuôi quy định tại Điều 69 của Nghị
định này và đất, đá tầng phủ, xen kẹp (được xác định phải thải loại trong dự án
đầu tư khai thác khoáng sản), tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, thu hồi thì
tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định bằng tỷ lệ thu tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản có cùng mục đích sử dụng
ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.”.
58. Bổ sung Điều 148a vào sau Điều 148 như sau:
“Điều 148a. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
1. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở
khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc trúng đấu giá ở khu vực tận thu
khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV được thực hiện theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 104 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được kéo dài thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 46 của Nghị định này.”.
59. Sửa đổi, bổ sung Điều 154 như sau:
“Điều 154. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2
Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
1. Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành và thuộc các trường hợp sau đây phải thực hiện thủ tục cấp
đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối
lượng khoáng sản được phép khai thác;
b) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định thời hạn khai thác;
c) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai
thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác.
2. Nguyên tắc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện thông qua
hình thức không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Không phải thực hiện các thủ tục về chấp thuận hoặc quyết định chủ
trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường tại thời
điểm đề nghị cấp đổi, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Đối với giấy phép có quy định thời hạn khai thác, thời hạn khai thác sau
khi được cấp đổi là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã
được cấp, trừ trường hợp việc cấp đổi được kết hợp với gia hạn hoặc cấp lại
giấy phép khai thác khoáng sản. Đối với giấy phép không quy định thời hạn
khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi được thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 56 và khoản 3 Điều 87 của Luật Địa chất và khoáng sản;
d) Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện kết hợp
với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
đ) Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) phải thể hiện nội dung gia
hạn, cấp lại, điều chỉnh (nếu có).
3. Trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị
cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Giấy phép khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ);
c) Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc
thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đã
được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản
sao hợp lệ).
4. Đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề
nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu
rõ nhu cầu về gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh (bản chính);
b) Các văn bản, tài liệu khác được thực hiện tương ứng theo thành phần
hồ sơ gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định
tại Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, việc cấp đổi
giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Nghị
định này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, việc cấp đổi
giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 64 của Nghị
định này;
c) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản được thực hiện như trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 của
Nghị định này;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, trình tự, thủ
tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện tương ứng như trường
hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại
Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài
liệu trong hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.”.