Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Căn cứ: Điều 71, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 71 quy định 4 trường hợp thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; 8 trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực; nghĩa vụ khi giấy phép chấm dứt hiệu lực; bồi thường thiệt hại; và giao Chính phủ quy định chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thu hồi giấy phép khi: cấp không đúng thẩm quyền/nội dung trái pháp luật; khu vực tận thu bị công bố cấm/tạm thời cấm; thu hồi toàn bộ diện tích đất để sử dụng mục đích khác; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ khai thác.
  • ▸Giấy phép chấm dứt hiệu lực khi: bị thu hồi; hết thời hạn mà không đủ điều kiện gia hạn; được trả lại; tổ chức giải thể, phá sản; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/HTX/hộ kinh doanh; bị chấm dứt hoạt động dự án đầu tư; bị thu hồi đất dự án do vi phạm pháp luật đất đai; theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
  • ▸Khi giấy phép chấm dứt hiệu lực theo các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện các yêu cầu tại khoản 3 Điều 66 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15.
  • ▸Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép theo điểm b và điểm c khoản 1 được bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 và khoản 4; quy định trình tự thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp thu hồi giấy phép (khoản 1) và các trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực (khoản 2).
  • Nhầm điều kiện được bồi thường thiệt hại: chỉ trường hợp thu hồi theo điểm b và điểm c khoản 1 mới được bồi thường.

Giải thích

Điều 71 quy định hai nhóm trường hợp pháp lý khác nhau đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: thu hồi giấy phép và giấy phép chấm dứt hiệu lực. Thu hồi giấy phép (khoản 1) gồm 4 trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật; khu vực tận thu bị công bố cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã cấp phép để sử dụng vào mục đích khác; tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hoạt động khai thác khoáng sản. Giấy phép chấm dứt hiệu lực (khoản 2) gồm 8 trường hợp, bao gồm bị thu hồi, hết hạn không đủ điều kiện gia hạn, được trả lại, tổ chức giải thể/phá sản, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh, bị chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, bị thu hồi đất dự án do vi phạm pháp luật đất đai, hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài. Khi chấm dứt hiệu lực theo các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tại khoản 3 Điều 66. Trường hợp thu hồi theo điểm b và điểm c khoản 1 được bồi thường thiệt hại theo quy định. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1, khoản 4 và trình tự thu hồi giấy phép.
Nguyên văn Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; b) Khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; c) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định pháp luật về đất đai; d) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép bị thu hồi; b) Giấy phép đã hết thời hạn khai thác tận thu khoáng sản nhưng không đủ điều kiện để gia hạn; c) Giấy phép được trả lại; d) Tổ chức khai thác tận thu khoáng sản giải thể, phá sản; đ) Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã; e) Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; g) Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất của dự án đầu tư khai thác khoáng sản do vi phạm pháp luật về đất đai; h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài. 3. Khi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản có nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật này. 4. Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 và khoản 4 Điều này; quy định trình tự thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.