Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 74. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV

Căn cứ: Điều 74, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 74 quy định về hồ sơ và thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị gửi về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 108 để được xem xét, cấp giấy phép. Chính phủ quy định cơ quan thẩm định, thời hạn, gia hạn, điều chỉnh, trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực và hồ sơ, trình tự, thủ tục; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu giấy phép và mẫu văn bản hồ sơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm IV và gửi về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 để được xem xét, cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
  • ▸Chính phủ quy định cơ quan thẩm định; quy định thời hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, việc gia hạn, điều chỉnh, trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, mẫu văn bản của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cơ quan nhận hồ sơ: hồ sơ gửi về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 108, không phải cơ quan khác.
  • Nhầm thẩm quyền quy định mẫu giấy phép: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu giấy phép và mẫu văn bản hồ sơ, không phải Chính phủ.

Giải thích

Điều 74 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 quy định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Theo khoản 1, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm IV và gửi về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này để được xem xét, cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Khoản 2 giao Chính phủ quy định cơ quan thẩm định; quy định thời hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, việc gia hạn, điều chỉnh, trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Khoản 3 giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, mẫu văn bản của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Nguyên văn Điều 74. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
1. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm IV và gửi về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này để được xem xét, cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. 2. Chính phủ quy định cơ quan thẩm định; quy định thời hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, việc gia hạn, điều chỉnh, trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, mẫu văn bản của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.